Thành viên rút khỏi tổ hợp tác có được trả lại phần đóng góp không?
Căn cứ tại khoản 4 Điều 12 Nghị định 294/2026/NĐ-CP quy định về quyền của thành viên tổ hợp tác như sau:
Điều 12. Quyền của thành viên tổ hợp tác
1. Được hưởng hoa lợi, lợi tức thu được từ hoạt động của tổ hợp tác.
2. Tham gia quyết định các vấn đề liên quan đến việc thực hiện hợp đồng hợp tác, quản lý, giám sát hoạt động của tổ hợp tác.
3. Rút khỏi tổ hợp tác khi có lý do chính đáng và được sự đồng ý của trên năm mươi phần trăm (50%) tổng số thành viên tổ hợp tác hoặc theo quy định của hợp đồng hợp tác.
4. Được trả lại một phần hoặc toàn bộ phần đóng góp theo quy định của hợp đồng hợp tác và pháp luật có liên quan khi rút khỏi tổ hợp tác.
5. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật.
6. Các quyền khác theo quy định của hợp đồng hợp tác và pháp luật có liên quan.
Như vậy, thành viên tổ hợp tác có quyền được trả lại một phần hoặc toàn bộ phần đóng góp theo quy định của hợp đồng hợp tác và pháp luật có liên quan khi rút khỏi tổ hợp tác.
Trên đây là thông tin: Thành viên rút khỏi tổ hợp tác có được trả lại phần đóng góp không?

Thành viên rút khỏi tổ hợp tác có được trả lại phần đóng góp không? (Hình từ Internet)
Thành viên thỏa thuận về trách nhiệm hữu hạn đối với phần đóng góp của mình vào tổ hợp tác có cần phải thể hiện trong hợp đồng hợp tác không?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 294/2026/NĐ-CP quy định về tài sản, phần đóng góp của tổ hợp tác như sau:
Điều 8. Tài sản, phần đóng góp của tổ hợp tác
1. Hợp đồng hợp tác áp dụng các quy định tại Điều 506 của Bộ luật Dân sự và Điều 28, 30, 31, 32, 33, 34 của Nghị định về tổ hợp tác.
2. Trường hợp thành viên thỏa thuận về trách nhiệm hữu hạn đối với phần đóng góp của mình vào tổ hợp tác phải được thỏa thuận cụ thể và thể hiện trong hợp đồng hợp tác.
3. Hợp đồng hợp tác quy định cụ thể về tài sản chung của thành viên tổ hợp tác, cơ chế và cách thức xử lý tài sản chung của thành viên tổ hợp tác.
Như vậy, thành viên thỏa thuận về trách nhiệm hữu hạn đối với phần đóng góp của mình vào tổ hợp tác phải được thỏa thuận cụ thể và thể hiện trong hợp đồng hợp tác.
Xác minh phần đóng góp của thành viên tổ hợp tác được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 31 Nghị định 294/2026/NĐ-CP quy định về xác minh phần đóng góp của thành viên tổ hợp tác như sau:
- Tổ hợp tác có trách nhiệm lập từ ngày thành lập, cập nhật kịp thời sổ ghi chép rõ ràng, minh bạch về việc đóng góp của thành viên tổ hợp tác, bao gồm các nội dung sau:
+ Họ, chữ đệm và tên, ngày tháng năm sinh, số định danh cá nhân, giới tính, dân tộc, nơi thường trú, nơi ở hiện nay đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số hoặc số giấy tờ pháp lý của pháp nhân, địa chỉ trụ sở chính và tên, số định danh cá nhân của người đại diện theo pháp luật của thành viên là pháp nhân; phần vốn góp của từng thành viên;
+ Giá trị phần đóng góp và loại tài sản đóng góp của thành viên tổ hợp tác;
+ Thời điểm đóng góp;
+ Chữ ký của người đóng góp hoặc đại diện theo pháp luật của thành viên là pháp nhân;
+ Chữ ký của tổ trưởng tổ hợp tác (hoặc người đại diện theo ủy quyền của các thành viên tổ hợp tác) và thành viên tổ hợp tác được phân công nhiệm vụ tiếp nhận phần đóng góp.
- Sổ ghi chép về việc đóng góp của thành viên tổ hợp tác phải được tổ trưởng tổ hợp tác (hoặc người đại diện theo ủy quyền của các thành viên tổ hợp tác) lưu giữ, bảo quản và chịu trách nhiệm trước tổ hợp tác, pháp luật nếu làm mất, tẩy xóa, sai lệch thông tin.
- Thành viên tổ hợp tác được cấp “Giấy xác nhận phần đóng góp”, nếu cần thiết, với đầy đủ thông tin như trong sổ ghi chép của tổ hợp tác tại thời điểm đóng góp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];