Hồ sơ thông báo thành lập tổ hợp tác bao gồm những gì?
Căn cứ theo điểm b khoản 3 Điều 17 Nghị định 294/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 17. Thành lập tổ hợp tác
1. Việc thành lập tổ hợp tác do các cá nhân, pháp nhân có nhu cầu đứng ra vận động thành lập.
2. Các nội dung chính về thành lập và tổ chức, hoạt động tổ hợp tác được các thành viên tổ hợp tác bàn bạc và thống nhất, ghi vào hợp đồng hợp tác.
3. Tổ hợp tác không đăng ký thực hiện thông báo thành lập tổ hợp tác trong thời hạn 05 ngày làm việc từ thời điểm các thành viên ký tên vào hợp đồng hợp tác theo quy định sau:
a) Tổ trưởng tổ hợp tác (hoặc người đại diện theo ủy quyền của các thành viên tổ hợp tác) gửi hồ sơ thông báo thành lập tổ hợp tác đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ hợp tác hoạt động và tự chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của các thông tin trong hồ sơ;
b) Hồ sơ thông báo thành lập bao gồm: Thông báo thành lập tổ hợp tác (Mẫu số 1); Hợp đồng hợp tác (Mẫu số 2); Bản sao hoặc bản chính biên bản họp tổ hợp tác về việc bầu tổ trưởng (trường hợp tổ trưởng nộp hồ sơ); Bản sao hoặc bản chính văn bản ủy quyền của một trăm phần trăm (100%) tổng số thành viên tổ hợp tác đồng ý (trường hợp người đại diện theo ủy quyền của các thành viên tổ hợp tác nộp hồ sơ);
c) Hồ sơ thông báo thành lập được gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã theo một trong các phương thức sau đây: Trực tiếp; qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử;
[...]
Theo đó, hồ sơ thông báo thành lập tổ hợp tác bao gồm:
- Thông báo thành lập tổ hợp tác (Mẫu số 1); Tại đây
- Hợp đồng hợp tác (Mẫu số 2); Tại đây
- Bản sao hoặc bản chính biên bản họp tổ hợp tác về việc bầu tổ trưởng (trường hợp tổ trưởng nộp hồ sơ);
- Bản sao hoặc bản chính văn bản ủy quyền của một trăm phần trăm (100%) tổng số thành viên tổ hợp tác đồng ý (trường hợp người đại diện theo ủy quyền của các thành viên tổ hợp tác nộp hồ sơ);
*Trên đây là thông tin Hồ sơ thông báo thành lập tổ hợp tác bao gồm những gì?
Xem thêm:
>>> TOÀN VĂN Nghị định 294 2026 NĐ CP về tổ hợp tác như thế nào?
>>> TOÀN VĂN Nghị định 295/2026/NĐ-CP về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã ra sao?

Hồ sơ thông báo thành lập tổ hợp tác bao gồm những gì? (Hình từ Internet)
Xác minh phần đóng góp của thành viên tổ hợp tác được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 31 Nghị định 294/2026/NĐ-CP quy định về xác minh phần đóng góp của thành viên tổ hợp tác như sau:
- Tổ hợp tác có trách nhiệm lập từ ngày thành lập, cập nhật kịp thời sổ ghi chép rõ ràng, minh bạch về việc đóng góp của thành viên tổ hợp tác, bao gồm các nội dung sau:
+ Họ, chữ đệm và tên, ngày tháng năm sinh, số định danh cá nhân, giới tính, dân tộc, nơi thường trú, nơi ở hiện nay đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số hoặc số giấy tờ pháp lý của pháp nhân, địa chỉ trụ sở chính và tên, số định danh cá nhân của người đại diện theo pháp luật của thành viên là pháp nhân; phần vốn góp của từng thành viên;
+ Giá trị phần đóng góp và loại tài sản đóng góp của thành viên tổ hợp tác;
+ Thời điểm đóng góp;
+ Chữ ký của người đóng góp hoặc đại diện theo pháp luật của thành viên là pháp nhân;
+ Chữ ký của tổ trưởng tổ hợp tác (hoặc người đại diện theo ủy quyền của các thành viên tổ hợp tác) và thành viên tổ hợp tác được phân công nhiệm vụ tiếp nhận phần đóng góp.
- Sổ ghi chép về việc đóng góp của thành viên tổ hợp tác phải được tổ trưởng tổ hợp tác (hoặc người đại diện theo ủy quyền của các thành viên tổ hợp tác) lưu giữ, bảo quản và chịu trách nhiệm trước tổ hợp tác, pháp luật nếu làm mất, tẩy xóa, sai lệch thông tin.
- Thành viên tổ hợp tác được cấp “Giấy xác nhận phần đóng góp”, nếu cần thiết, với đầy đủ thông tin như trong sổ ghi chép của tổ hợp tác tại thời điểm đóng góp.
Tài sản chung của các thành viên tổ hợp tác hình thành từ nguồn nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 28 Nghị định 294/2026/NĐ-CP quy định tài sản chung của các thành viên tổ hợp tác hình thành từ các nguồn:
- Đóng góp của thành viên tổ hợp tác bao gồm: hiện vật, tiền (Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi), giấy tờ có giá, các quyền tài sản và các tài sản khác có thể định giá được bằng tiền;
- Phần được trích từ hoa lợi, lợi tức sau thuế;
- Các thành viên tổ hợp tác cùng tạo lập;
- Hỗ trợ, ưu đãi của Nhà nước hoặc các cá nhân, tổ chức khác tài trợ, tặng, cho chung;
- Các nguồn khác theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];