Mẫu 08 Sử dụng sản phẩm mật mã dân sự không do doanh nghiệp được cấp phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự cung cấp ra sao?

Châu Nhật Tân
01:55 | 18/09/2026
Mẫu 08 Sử dụng sản phẩm mật mã dân sự không do doanh nghiệp được cấp phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự cung cấp ra sao?
Nội dung chính
  1. Mẫu 08 Sử dụng sản phẩm mật mã dân sự không do doanh nghiệp được cấp phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự cung cấp ra sao?
  2. Theo Luật An ninh mạng 2025 Mật mã dân sự được định nghĩa như thế nào?
  3. Quy trình sửa đổi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự chi tiết thế nào?

Mẫu 08 Sử dụng sản phẩm mật mã dân sự không do doanh nghiệp được cấp phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự cung cấp ra sao?

Căn cứ Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 341/2026/NĐ-CP quy định về Mẫu hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự.

Dưới đây là Mẫu số 08 Phiếu khai báo việc sử dụng sản phẩm mật mã dân sự không do doanh nghiệp được cấp phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự cung cấp

Tải về Mẫu số 08 Phiếu khai báo việc sử dụng sản phẩm mật mã dân sự không do doanh nghiệp được cấp phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự cung cấp

*Trên đây là thông tin Mẫu 08 Sử dụng sản phẩm mật mã dân sự không do doanh nghiệp được cấp phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự cung cấp ra sao?Mẫu 08 Sử dụng sản phẩm mật mã dân sự không do doanh nghiệp được cấp phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự cung cấp ra sao?

Mẫu 08 Sử dụng sản phẩm mật mã dân sự không do doanh nghiệp được cấp phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự cung cấp ra sao? (Hình từ Internet)

Theo Luật An ninh mạng 2025 Mật mã dân sự được định nghĩa như thế nào?

Theo khoản 20 Điều 2 Luật An ninh mạng 2025 định nghĩa về mật mã dân sự như sau:

Điều 2. Giải thích từ ngữ
[...]
20. Mật mã dân sự là kỹ thuật mật mã và sản phẩm mật mã được sử dụng để bảo mật hoặc xác thực đối với thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước nhằm bảo đảm an ninh thông tin cho cơ quan, tổ chức, cá nhân.
[...]

Như vậy, mật mã dân sự được nghĩa là kỹ thuật mật mã và sản phẩm mật mã được sử dụng để bảo mật hoặc xác thực đối với thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước nhằm bảo đảm an ninh thông tin cho cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Quy trình sửa đổi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự chi tiết thế nào?

Căn cứ Điều 6 Nghị định 341/2026/NĐ-CP quy định về sửa đổi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự như sau:

Việc sửa đổi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự được thực hiện trong trường hợp doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép có nhu cầu thay đổi tên, thay đổi người đại diện theo pháp luật.

(1) Hồ sơ đề nghị cấp sửa đổi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự lập thành 01 bộ, nộp theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 341/2026/NĐ-CP

Gồm: Đơn đề nghị sửa đổi Giấy phép theo Mẫu số 02 Phụ lục III kèm theo Nghị định 341/2026/NĐ-CP

(2) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ban Cơ yếu Chính phủ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp về nội dung cần sửa đổi, bổ sung.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo thông báo hoặc quá thời hạn hoàn thiện hồ sơ, trong thời hạn 01 ngày làm việc, Bạn Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản đến doanh nghiệp về lý do không cấp giấy phép.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự sửa đổi. Trường hợp từ chối cấp phép, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự thực hiện theo Mẫu số 04 Phụ lục III kèm theo Nghị định này.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự sửa đổi, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp lại Ban Cơ yếu Chính phủ bản chính Giấy phép (bản giấy) đã được cấp trước đó.

Logo Thư viện Pháp luật
Châu Nhật Tân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất