Thông tư 116/2026/TT-BTC về mức phí thẩm định hành nghề Thừa hành viên có nội dung gì?
Ngày 13/8/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 116/2026/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề Thừa hành viên.
Thông tư 116/2026/TT-BTC có hiệu lực thì hành từ ngày 14/8/2026.
Xem toàn bộ Thông tư 116 2026 TT BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề Thừa hành viên dưới đây:
Theo đó, Điều 4 Thông tư 116/2026/TT-BTC quy định về mức thu phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề Thửa hành viên được quy định như sau:
- Đối với nội dung tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên: 2.700.000 đồng/hồ sơ.
- Đối với bố nhiệm Thừa hành viên: 800.000 đồng/hổ sơ.
- Đối với bổ nhiệm lại Thừa hành viên: 500.000 đồng/hồ sơ.
Trên đây là thông tin: Thông tư 116 2026 TT BTC về mức phí thẩm định hành nghề Thừa hành viên có nội dung gì?

Thông tư 116/2026/TT-BTC về mức phí thẩm định hành nghề Thừa hành viên có nội dung gì? (Hình từ Internet)
Quy định về khai, thu, nộp và quyết toán phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề Thửa hành viên thế nào?
Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 116/2026/TT-BTC khai, thu, nộp và quyết toán phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề Thửa hành viên như sau:
- Người nộp phí thực hiện nộp phí theo một trong các phương thức quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 362/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí 2015.
- Tổ chức thu phí nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành, bao gồm tiền lãi phát sinh (nếu có) trên số dư tài khoản liên quan trong quá trình thu phí. Nguồn kinh phí để trang trải cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí được ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán ngân sách hằng năm của tổ chức thu phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức thu phí thực hiện khai, thu, nộp phí và quyết toán số tiền phí thu được theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 362/2025/NĐ-CP.
Thời gian đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên bao lâu?
Căn cứ khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị định 151/2026/NĐ-CP quy định về đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên và công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên như sau:
Điều 5. Đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên và công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên
[...]
2. Thời gian đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên thực hiện theo chương trình khung do Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt, thời gian tối đa không quá 06 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Thời gian đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên không quá 03 tháng đối với những người sau đây:
a) Người đã có thời gian làm thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên, luật sư, công chứng viên từ 05 năm trở lên;
b) Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sĩ luật; giảng viên chính, giảng viên cao cấp, nghiên cứu viên chính, nghiên cứu viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật;
c) Thẩm tra viên chính, thẩm tra viên cao cấp ngành tòa án; kiểm tra viên chính, kiểm tra viên cao cấp ngành kiểm sát; thẩm tra viên chính, thẩm tra viên cao cấp, chấp hành viên ngành thi hành án dân sự.
d) Thanh tra viên chính, thanh tra viên cao cấp;
đ) Chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật;
e) Pháp chế viên chính, pháp chế viên cao cấp.
[...]
Như vậy, từ 01/7/2026 thời gian đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên tối đa không quá 06 tháng. Trừ trường hợp dưới đây, thời gian đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên không quá 03 tháng:
- Người đã có thời gian làm thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên, luật sư, công chứng viên từ 05 năm trở lên;
- Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sĩ luật; giảng viên chính, giảng viên cao cấp, nghiên cứu viên chính, nghiên cứu viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật;
- Thẩm tra viên chính, thẩm tra viên cao cấp ngành tòa án; kiểm tra viên chính, kiểm tra viên cao cấp ngành kiểm sát; thẩm tra viên chính, thẩm tra viên cao cấp, chấp hành viên ngành thi hành án dân sự.
- Thanh tra viên chính, thanh tra viên cao cấp;
- Chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật;
- Pháp chế viên chính, pháp chế viên cao cấp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];