Mẫu nhật ký tập sự hành nghề Thừa hành viên mới nhất theo Thông tư 08/2026 là mẫu nào?

Lê Nguyễn Minh Thy 168 lượt xem
05:35 | 04/06/2026
Mẫu nhật ký tập sự hành nghề Thừa hành viên mới nhất theo Thông tư 08/2026 là mẫu nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu nhật ký tập sự hành nghề Thừa hành viên mới nhất theo Thông tư 08/2026 là mẫu nào?
  2. Thời gian đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên bao lâu?
  3. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Thừa hành viên cần đáp ứng là gì?

Mẫu nhật ký tập sự hành nghề Thừa hành viên mới nhất theo Thông tư 08/2026 là mẫu nào?

Căn cứ theo TP-THV-04 Phụ lục 2 Danh mục biểu mẫu về tổ chức và hoạt động của Văn phòng thi hành án dân sự, thừa hành viên ban hành kèm theo Thông tư 08/2026/TT-BTP quy định về mẫu nhật ký tập sự hành nghề Thừa hành viên dưới đây:

Dưới đây là Mẫu Nhật ký tập sự hành nghề Thừa hành viên mới nhất:

Mẫu Nhật ký tập sự hành nghề Thừa hành viên mới nhất

Tải về Mẫu Nhật ký tập sự hành nghề Thừa hành viên mới nhất:

Tải về

Ghi chú:

(2) Ghi từng ngày tập sự hoặc một số ngày theo công việc được giao.

(3) Ghi tên/nội dung công việc được giao.

(4) Ghi kết quả và thời gian thực hiện công việc được giao mà người tập sự đã thực hiện so với yêu cầu đã được đặt ra.

(5) Ghi các vấn đề cần lưu ý hay phát sinh khi thực hiện công việc/trong quá trình tập sự.

(6) Xác nhận của Thừa hành viên hướng dẫn tập sự về việc tập sự của người tập sự khi kết thúc mỗi tuần tập sự.

(7) Xác nhận của văn phòng thi hành án dân sự nhận tập sự khi kết thúc thời gian tập sự.

Trên đây là thông tin: Mẫu nhật ký tập sự hành nghề Thừa hành viên mới nhất theo Thông tư 08/2026 là mẫu nào?

Xem thêm:

>>> Thừa hành viên có quyền đề nghị phong tỏa tài khoản, tạm ngừng giao dịch khi thi hành án dân sự từ 01/7/2026 đúng không?

>>> Tập sự hành nghề Thừa hành viên từ ngày 01/7/2026 được quy định thế nào?

Mẫu nhật ký tập sự hành nghề Thừa hành viên mới nhất theo Thông tư 08/2026 là mẫu nào?

Mẫu nhật ký tập sự hành nghề Thừa hành viên mới nhất theo Thông tư 08/2026 là mẫu nào? (Hình từ Internet)

Thời gian đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên bao lâu?

Căn cứ khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị định 151/2026/NĐ-CP quy định về đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên và công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên như sau:

Điều 5. Đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên và công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên
[...]
2. Thời gian đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên thực hiện theo chương trình khung do Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt, thời gian tối đa không quá 06 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Thời gian đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên không quá 03 tháng đối với những người sau đây:
a) Người đã có thời gian làm thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên, luật sư, công chứng viên từ 05 năm trở lên;
b) Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sĩ luật; giảng viên chính, giảng viên cao cấp, nghiên cứu viên chính, nghiên cứu viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật;
c) Thẩm tra viên chính, thẩm tra viên cao cấp ngành tòa án; kiểm tra viên chính, kiểm tra viên cao cấp ngành kiểm sát; thẩm tra viên chính, thẩm tra viên cao cấp, chấp hành viên ngành thi hành án dân sự.
d) Thanh tra viên chính, thanh tra viên cao cấp;
đ) Chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật;
e) Pháp chế viên chính, pháp chế viên cao cấp.
[...]

Như vậy, từ 01/7/2026 thời gian đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên tối đa không quá 06 tháng. Trừ trường hợp dưới đây, thời gian đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên không quá 03 tháng:

- Người đã có thời gian làm thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên, luật sư, công chứng viên từ 05 năm trở lên;

- Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sĩ luật; giảng viên chính, giảng viên cao cấp, nghiên cứu viên chính, nghiên cứu viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật;

- Thẩm tra viên chính, thẩm tra viên cao cấp ngành tòa án; kiểm tra viên chính, kiểm tra viên cao cấp ngành kiểm sát; thẩm tra viên chính, thẩm tra viên cao cấp, chấp hành viên ngành thi hành án dân sự.

- Thanh tra viên chính, thanh tra viên cao cấp;

- Chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật;

- Pháp chế viên chính, pháp chế viên cao cấp.

Tiêu chuẩn bổ nhiệm Thừa hành viên cần đáp ứng là gì?

Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 151/2026/NĐ-CP quy định về tiêu chuẩn bổ nhiệm Thừa hành viên như sau:

- Là công dân Việt Nam không quá 65 tuổi, thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt;

- Có trình độ cử nhân luật trở lên;

- Có thời gian công tác pháp luật ít nhất 03 năm tại các cơ quan, tổ chức sau khi đã có bằng cử nhân luật trở lên;

- Tốt nghiệp khóa đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên hoặc được công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên theo quy định tại Điều 5 Nghị định 151/2026/NĐ-CP;

- Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên;

- Không thuộc trường hợp quy định tại Điều 9 Nghị định 151/2026/NĐ-CP.

Lưu ý: Thông tư 08/2026/TT-BTP, Nghị định 151/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2026.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất