Phí thẩm định bổ nhiệm lại Thừa hành viên theo Thông tư 116 là bao nhiêu?

19:00 | 20/08/2026
Phí thẩm định bổ nhiệm lại Thừa hành viên theo Thông tư 116 là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Phí thẩm định bổ nhiệm lại Thừa hành viên theo Thông tư 116 là bao nhiêu?
  2. Trường hợp nào không bổ nhiệm lại Thừa hành viên?
  3. Thừa hành viên đương nhiên miễn nhiệm khi bao nhiêu tuổi?

Phí thẩm định bổ nhiệm lại Thừa hành viên theo Thông tư 116 là bao nhiêu?

Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 116/2026/TT-BTC quy định như sau:

Điều 4. Mức thu phí
Mức thu phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề Thừa hành viên được quy định như sau:
1. Đối với nội dung tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên: 2.700.000 đồng/hồ sơ.
2. Đối với bổ nhiệm Thừa hành viên: 800.000 đồng/hồ sơ.
3. Đối với bổ nhiệm lại Thừa hành viên: 500.000 đồng/hồ sơ.

Như vậy, phí thẩm định bổ nhiệm lại Thừa hành viên là 500.000 đồng/hồ sơ.

Phí thẩm định bổ nhiệm lại Thừa hành viên theo Thông tư 116 là bao nhiêu?

Phí thẩm định bổ nhiệm lại Thừa hành viên theo Thông tư 116 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Trường hợp nào không bổ nhiệm lại Thừa hành viên?

Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 151/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 12. Bổ nhiệm lại Thừa hành viên
1. Người được miễn nhiệm Thừa hành viên theo nguyện vọng được xem xét bổ nhiệm lại khi đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 Nghị định này.
2. Người bị miễn nhiệm Thừa hành viên theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định này chỉ được xem xét bổ nhiệm lại khi đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 Nghị định này và lý do miễn nhiệm không còn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này. Trường hợp người bị miễn nhiệm Thừa hành viên theo quy định tại các điểm c và d khoản 3 Điều 11 Nghị định này thì chỉ được đề nghị bổ nhiệm lại Thừa hành viên sau thời hạn 01 năm kể từ ngày quyết định miễn nhiệm Thừa hành viên có hiệu lực.
3. Người đề nghị bổ nhiệm lại Thừa hành viên gửi trực tiếp văn bản đề nghị bổ nhiệm lại theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi đã bổ nhiệm hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm lại thực hiện theo quy định tại các khoản 2 và 3 Điều 8 Nghị định này.
4. Không bổ nhiệm lại Thừa hành viên đối với các trường hợp bị miễn nhiệm Thừa hành viên do hành nghề trong thời gian bị tạm đình chỉ hành nghề hoặc thuộc trường hợp không đủ tiêu chuẩn bổ nhiệm Thừa hành viên tại thời điểm được bổ nhiệm.
5. Người đề nghị bổ nhiệm lại Thừa hành viên phải nộp phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề Thừa hành viên theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.

Như vậy, trường hợp không bổ nhiệm lại Thừa hành viên là trường hợp bị miễn nhiệm Thừa hành viên do hành nghề trong thời gian bị tạm đình chỉ hành nghề hoặc thuộc trường hợp không đủ tiêu chuẩn bổ nhiệm Thừa hành viên tại thời điểm được bổ nhiệm.

Thừa hành viên đương nhiên miễn nhiệm khi bao nhiêu tuổi?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 11 Nghị định 151/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 11. Miễn nhiệm Thừa hành viên
1. Thừa hành viên được miễn nhiệm theo nguyện vọng cá nhân
Thừa hành viên gửi trực tiếp văn bản đề nghị miễn nhiệm theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi đăng ký hành nghề hoặc nơi bổ nhiệm Thừa hành viên trong trường hợp chưa đăng ký hành nghề hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có văn bản kèm theo hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh miễn nhiệm Thừa hành viên; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định miễn nhiệm Thừa hành viên; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Thừa hành viên đương nhiên miễn nhiệm khi quá 70 tuổi
Văn phòng thi hành án dân sự có trách nhiệm rà soát và thông báo danh sách Thừa hành viên quá 70 tuổi của văn phòng gửi đến Sở Tư pháp nơi văn phòng đặt trụ sở.
Sở Tư pháp có trách nhiệm cập nhật danh sách Thừa hành viên đương nhiên miễn nhiệm vào cơ sở dữ liệu tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên, đồng thời đăng tải công khai danh sách này trên Cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp.
[...]

Như vậy, thừa hành viên đương nhiên miễn nhiệm khi quá 70 tuổi.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất