Mẫu văn bản đề nghị cấp lại Thẻ Thừa hành viên mới nhất theo Thông tư 08/2026 là mẫu nào?
Căn cứ theo TP-THV-11 Phụ lục 2 Danh mục biểu mẫu về tổ chức và hoạt động của Văn phòng thi hành án dân sự, thừa hành viên ban hành kèm theo Thông tư 08/2026/TT-BTP quy định về mẫu văn bản đề nghị cấp lại Thẻ Thừa hành viên.
Dưới đây là Mẫu Văn bản đề nghị cấp lại Thẻ Thừa hành viên mới nhất:

Tải về Mẫu Văn bản đề nghị cấp lại Thẻ Thừa hành viên mới nhất:
Trên đây là thông tin: Mẫu văn bản đề nghị cấp lại Thẻ Thừa hành viên mới nhất theo Thông tư 08/2026 là mẫu nào?
Xem thêm:
>>> Tập sự hành nghề Thừa hành viên từ ngày 01/7/2026 được quy định thế nào?

Mẫu văn bản đề nghị cấp lại Thẻ Thừa hành viên mới nhất theo Thông tư 08/2026 là mẫu nào? (Hình từ Internet)
Quy định về đăng ký cấp lại Thẻ Thừa hành viên như thế nào?
Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 151/2026/NĐ-CP quy định về đăng ký cấp lại Thẻ Thừa hành viên như sau:
(1) Văn phòng thi hành án dân sự lập 01 bộ hồ sơ đăng ký hành nghề, đề nghị cấp Thẻ Thừa hành viên của văn phòng mình và gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi văn phòng thi hành án dân sự đặt trụ sở hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đăng ký hành nghề và đề nghị cấp Thẻ Thừa hành viên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;
- 01 ảnh chân dung của Thừa hành viên cỡ 02 cm x 03 cm hoặc bản điện tử ảnh màu cỡ 02 cm x 03 cm (trong trường hợp thực hiện trực tuyến trên môi trường số) chụp không quá 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ.
(2) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại (1), Sở Tư pháp cấp Thẻ Thừa hành viên, cập nhật vào cơ sở dữ liệu về tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên và đăng tải công khai danh sách Thừa hành viên hành nghề trên Cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
(3) Thừa hành viên chỉ được hành nghề sau khi được cấp Thẻ Thừa hành viên. Thẻ Thừa hành viên được phát hành dưới hình thức Thẻ vật lý, Thẻ điện tử. Thẻ điện tử được thể hiện thông qua tài khoản định danh điện tử do hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập.
(4) Thẻ vật lý được cấp lại trong trường hợp bị mất, bị hỏng. Văn phòng thi hành án dân sự lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Thẻ cho Thừa hành viên của văn phòng và gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở của văn phòng thi hành án dân sự hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị cấp lại Thẻ Thừa hành viên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;
- 01 ảnh chân dung của Thừa hành viên cỡ 02 cm x 03 cm hoặc bản điện tử ảnh màu cỡ 02 cm x 03 cm (trong trường hợp thực hiện trực tuyến trên môi trường số) chụp không quá 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp lại Thẻ Thừa hành viên; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Thẻ Thừa hành viên được cấp lại vẫn giữ nguyên số Thẻ đã cấp trước đây.
(5) Phôi Thẻ Thừa hành viên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phát hành theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định.
Người tập sự hành nghề Thừa hành viên có những nghĩa vụ gì?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 13 Thông tư 08/2026/TT-BTP quy định về người tập sự hành nghề Thừa hành viên có những nghĩa vụ bao gồm:
- Tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan đến nghiệp vụ hành nghề của Thừa hành viên trong quá trình tập sự;
- Tuân thủ nội quy, quy chế của văn phòng thi hành án dân sự nhận tập sự;
- Thực hiện các công việc tập sự theo nội dung quy định tại Điều 7 Thông tư 08/2026/TT-BTP và sự phân công của Thừa hành viên hướng dẫn tập sự;
- Bảo đảm thời gian tập sự tối thiểu 04 giờ mỗi ngày làm việc;
- Chịu trách nhiệm trước Thừa hành viên hướng dẫn tập sự và văn phòng thi hành án dân sự nhận tập sự về kết quả và tiến độ các công việc tập sự được phân công;
- Lập nhật ký tập sự, báo cáo kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên theo quy định tại Điều 8 Thông tư 08/2026/TT-BTP;
- Bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật trong quá trình tập sự;
- Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận với văn phòng thi hành án dân sự nhận tập sự và theo quy định của pháp luật.
Lưu ý: Thông tư 08/2026/TT-BTP, Nghị định 151/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];