Tập sự hành nghề Thừa hành viên từ ngày 01/7/2026 được quy định thế nào?

Lê Nguyễn Minh Thy 173 lượt xem
16:10 | 22/05/2026
Tập sự hành nghề Thừa hành viên từ ngày 01/7/2026 được quy định người có giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên...
Nội dung chính
  1. Tập sự hành nghề Thừa hành viên từ ngày 01/7/2026 được quy định thế nào?
  2. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Thừa hành viên cần đáp ứng là gì?
  3. Giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề Thừa hành viên có thời hạn bao lâu?

Tập sự hành nghề Thừa hành viên từ ngày 01/7/2026 được quy định thế nào?

Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 151/2026/NĐ-CP từ ngày 01/7/2026, quy định về tập sự hành nghề Thừa hành viên như sau:

(1) Người có giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên hoặc quyết định công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên gửi trực tiếp văn bản đăng ký tập sự hành nghề Thừa hành viên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi văn phòng thi hành án dân sự nhận tập sự đặt trụ sở hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cập nhật thông tin người đăng ký tập sự vào cơ sở dữ liệu tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên. Trường hợp không thể thực hiện cập nhật theo quy định tại (1) thì Sở Tư pháp có thông báo ngay bằng văn bản về việc tập sự cho văn phòng thi hành án dân sự nơi nhận tập sự và người tập sự.

(2) Việc thay đổi nơi tập sự được thực hiện theo quy định sau đây:

(i) Trường hợp thay đổi nơi tập sự trong cùng một tỉnh, thành phố thì người tập sự gửi trực tiếp văn bản đề nghị thay đổi nơi tập sự theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi đã đăng ký tập sự hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Sở Tư pháp cập nhật thông tin thay đổi nơi tập sự vào cơ sở dữ liệu về tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên. Trường hợp không thể thực hiện cập nhật theo quy định tại điểm (i) (2) thì Sở Tư pháp có thông báo ngay bằng văn bản về việc thay đổi nơi tập sự cho văn phòng thi hành án dân sự nơi nhận tập sự mới và người tập sự;

(ii) Trường hợp thay đổi nơi tập sự sang tỉnh, thành phố khác thì người tập sự gửi trực tiếp văn bản đề nghị thay đổi nơi tập sự theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi đã đăng ký tập sự và nơi đăng ký tập sự mới hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Sở Tư pháp cập nhật thông tin thay đổi nơi tập sự vào cơ sở dữ liệu tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên. Trường hợp không thể thực hiện cập nhật theo quy định tại điểm (ii) (2) thì Sở Tư pháp nơi văn phòng thi hành án dân sự nhận tập sự mới đặt trụ sở có thông báo ngay bằng văn bản về việc thay đổi nơi tập sự cho văn phòng thi hành án dân sự nơi nhận tập sự mới và người tập sự.

(3) Trường hợp có lý do chính đáng, người tập sự được tạm ngừng tập sự nhưng phải thông báo bằng văn bản cho văn phòng thi hành án dân sự nơi mình đang tập sự chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng tập sự.

(4) Khi có căn cứ chấm dứt tập sự, văn phòng thi hành án dân sự nhận tập sự phải báo cáo bằng văn bản cho Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của văn phòng thi hành án dân sự, Sở Tư pháp cập nhật thông tin chấm dứt tập sự vào cơ sở dữ liệu tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên.

(5) Thời gian tập sự hành nghề Thừa hành viên tương đương thời gian đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên.

Thời gian tập sự được tính kể từ ngày Sở Tư pháp cập nhật thông tin người đăng ký tập sự vào cơ sở dữ liệu tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên.

Trường hợp không thể thực hiện cập nhật theo quy định tại Điều này thì thời gian tập sự được tính kể từ ngày Sở Tư pháp có thông báo về việc tập sự.

(6) Người thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 9 Nghị định 151/2026/NĐ-CP không được đăng ký tập sự hành nghề Thừa hành viên.

(7) Việc tập sự hành nghề Thừa hành viên được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

Trên đây là thông tin: Tập sự hành nghề Thừa hành viên từ ngày 01/7/2026 được quy định thế nào?

Xem thêm: Thừa hành viên có quyền đề nghị phong tỏa tài khoản, tạm ngừng giao dịch khi thi hành án dân sự từ 01/7/2026 đúng không?

Tập sự hành nghề Thừa hành viên từ ngày 01/7/2026 được quy định thế nào?

Tập sự hành nghề Thừa hành viên từ ngày 01/7/2026 được quy định thế nào? (Hình từ Internet)

Tiêu chuẩn bổ nhiệm Thừa hành viên cần đáp ứng là gì?

Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 151/2026/NĐ-CP quy định về tiêu chuẩn bổ nhiệm Thừa hành viên như sau:

- Là công dân Việt Nam không quá 65 tuổi, thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt;

- Có trình độ cử nhân luật trở lên;

- Có thời gian công tác pháp luật ít nhất 03 năm tại các cơ quan, tổ chức sau khi đã có bằng cử nhân luật trở lên;

- Tốt nghiệp khóa đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên hoặc được công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên theo quy định tại Điều 5 Nghị định 151/2026/NĐ-CP;

- Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên;

- Không thuộc trường hợp quy định tại Điều 9 Nghị định 151/2026/NĐ-CP.

Giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề Thừa hành viên có thời hạn bao lâu?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 151/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 7. Kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên
1. Người đã hoàn thành tập sự hành nghề Thừa hành viên được đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự do Bộ Tư pháp tổ chức và được cấp giấy chứng nhận khi đạt yêu cầu kết quả kiểm tra.
Giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề Thừa hành viên không có thời hạn, trừ trường hợp trong thời hạn 05 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề Thừa hành viên mà người được cấp giấy không đề nghị bổ nhiệm Thừa hành viên thì giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề Thừa hành viên hết hiệu lực; người có giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề Thừa hành viên hết hiệu lực muốn bổ nhiệm Thừa hành viên phải đăng ký tham dự và đạt yêu cầu kết quả kiểm tra tập sự hành nghề Thừa hành viên.
2. Việc tổ chức kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

Theo đó, Giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề Thừa hành viên không có thời hạn.

Lưu ý: Trừ trường hợp trong thời hạn 05 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề Thừa hành viên mà người được cấp giấy không đề nghị bổ nhiệm Thừa hành viên thì giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề Thừa hành viên hết hiệu lực.

Người có giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề Thừa hành viên hết hiệu lực muốn bổ nhiệm Thừa hành viên phải đăng ký tham dự và đạt yêu cầu kết quả kiểm tra tập sự hành nghề Thừa hành viên.

Lưu ý: Nghị định 151/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất