Vi phạm quy định trong lĩnh vực dân số tổ chức đảng và đảng viên bị xử lý kỷ luật ra sao?

Châu Nhật Tân
20:45 | 15/09/2026
Vi phạm quy định trong lĩnh vực dân số tổ chức đảng và đảng viên bị xử lý kỷ luật ra sao?
Nội dung chính
  1. Vi phạm quy định trong lĩnh vực dân số tổ chức đảng và đảng viên bị xử lý kỷ luật ra sao?
  2. Như thế nào là gây hậu quả ít nghiêm trọng, hậu quả nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng do tổ chức đang gây ra?
  3. Quy định về thời hiệu kỷ luật tổ chức đảng, đảng viên vi phạm như thế nào?

Vi phạm quy định trong lĩnh vực dân số tổ chức đảng và đảng viên bị xử lý kỷ luật ra sao?

Căn cứ Điều 54 Quy định 212-QĐ/TW năm 2026 quy định về Vi phạm quy định trong lĩnh vực dân số như sau:

(1) Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau, gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:

- Cản trở việc tuyên truyền, giáo dục, vận động phổ biến thông tin, tư vấn về dân số, tiếp cận dịch vụ dân số.

- Kỳ thị, phân biệt đối xử trong tiếp cận dịch vụ dân số.

- Thông báo, tiết lộ giới tính thai nhi trái quy định.

(2) Trường hợp vi phạm đã kỷ luật theo Khoản 1 Điều 54 Quy định 212-QĐ/TW năm 2026 mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ):

- Tuyên truyền, phổ biến hoặc đưa thông tin có nội dung sai sự thật, xuyên tạc chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về dân số.

- Lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi hình thức. Cưỡng bức, ép buộc việc sinh con hoặc không sinh con.

(3) Trường hợp vi phạm Khoản 1, Khoản 2 Điều 54 Quy định 212-QĐ/TW năm 2026 gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:

- Nhân bản vô tính người.

Vi phạm quy định trong lĩnh vực dân số tổ chức đảng và đảng viên bị xử lý kỷ luật ra sao?

Vi phạm quy định trong lĩnh vực dân số tổ chức đảng và đảng viên bị xử lý kỷ luật ra sao? (Hình từ Internet)

Như thế nào là gây hậu quả ít nghiêm trọng, hậu quả nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng do tổ chức đang gây ra?

Căn cứ khoản 4 Điều 3 Quy định 212-QĐ/TW năm 2026 quy định nghĩa như sau:

Hậu quả do vi phạm của tổ chức đảng gây ra:

- Vi phạm gây hậu quả ít nghiêm trọng: Là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại không lớn, làm ảnh hưởng đến uy tín của tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị nơi tổ chức đảng vi phạm trực tiếp lãnh đạo, quản lý; ảnh hưởng đến đoàn kết nội bộ, gây dư luận không tốt trong cán bộ, đảng viên và Nhân dân.

- Vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng: Là vi phạm có tính chất, mức độ tác hại lớn, làm giảm sút uy tín của tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị nơi tổ chức đảng vi phạm trực tiếp lãnh đạo, quản lý; làm mất đoàn kết nội bộ, gây dư luận bức xúc, bất bình trong cán bộ, đảng viên và Nhân dân.

- Vi phạm gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng: Là vi phạm có tính chất, mức độ tác hại rất lớn, làm mất uy tín, mất vai trò lãnh đạo của tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị nơi tổ chức đảng vi phạm trực tiếp lãnh đạo, quản lý; làm mất đoàn kết nội bộ nghiêm trọng kéo dài, mất niềm tin, gây dư luận phẫn nộ trong cán bộ, đảng viên và Nhân dân.

Quy định về thời hiệu kỷ luật tổ chức đảng, đảng viên vi phạm như thế nào?

Căn cứ Điều 4 Quy định 212-QĐ/TW năm 2026 quy định về thời hiệu xử phạt như sau:

(1) Thời hiệu kỷ luật là thời hạn được quy định trong Quy định này mà khi hết thời hạn đó thì tổ chức đảng, đảng viên vi phạm không bị kỷ luật.

(2) Thời hiệu kỷ luật được tính từ thời điểm có hành vi vi phạm đến khi tổ chức đảng có thẩm quyền kết luận vi phạm đến mức phải thi hành kỷ luật. Trường hợp tổ chức đảng hoặc đảng viên có hành vi vi phạm mới trong thời hạn được quy định tại Điểm b, c Khoản này thì thời hiệu kỷ luật đối với vi phạm cũ được tính lại kể từ thời điểm xảy ra hành vi vi phạm mới.

Thời điểm có hành vi vi phạm phải được tổ chức đảng có thẩm quyền xem xét, làm rõ, kết luận; xác định như sau:

- Đối với hành vi vi phạm xác định được thời điểm chấm dứt thì thời điểm có hành vi vi phạm được tính từ thời điểm chấm dứt.

- Đối với hành vi vi phạm không xác định được thời điểm chấm dứt thì thời điểm có hành vi vi phạm được tính từ thời điểm có kết luận của cấp có thẩm quyền.

Thời hiệu kỷ luật tổ chức đảng vi phạm như sau:

- 5 năm (60 tháng) đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức khiển trách.

- 10 năm (120 tháng) đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức cảnh cáo.

- Không áp dụng thời hiệu kỷ luật đối với những vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức kỷ luật giải tán; vi phạm về chính trị nội bộ; vi phạm về quốc phòng, an ninh, đối ngoại xâm hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc.

Thời hiệu kỷ luật đảng viên vi phạm như sau:

- 5 năm (60 tháng) đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức khiển trách.

- 10 năm (120 tháng) đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức.

- Không áp dụng thời hiệu kỷ luật đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức khai trừ; vi phạm chính trị nội bộ; vi phạm về quốc phòng, an ninh, đối ngoại xâm hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc; việc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không hợp pháp.

Không tính vào thời hiệu kỷ luật đối với các trường hợp quy định tại Điểm a, b, d Khoản 14 Điều 2 Quy định 212-QĐ/TW năm 2026

Logo Thư viện Pháp luật
Châu Nhật Tân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất