Mẫu lịch sử chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư E-LSHĐDA theo Thông tư 129 có dạng ra sao?

01:00 | 18/09/2026
Mẫu lịch sử chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư E-LSHĐDA là mẫu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư 129/2026/TT-BTC.
Nội dung chính
  1. Mẫu lịch sử chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư E-LSHĐDA theo Thông tư 129 có dạng ra sao?
  2. Có được sửa đổi hồ sơ mời thầu dự án đầu tư kinh doanh sau khi phát hành không?
  3. Vi phạm trong hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh được xử lý như thế nào?

Mẫu lịch sử chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư E-LSHĐDA theo Thông tư 129 có dạng ra sao?

Mẫu lịch sử chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư E-LSHĐDA là mẫu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư 129/2026/TT-BTC.

Mẫu lịch sử chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư E-LSHĐDA có dạng như sau:

Tải Mẫu lịch sử chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư E LSHĐDA

Tại đây

*Trên đây là thông tin Mẫu lịch sử chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư E LSHĐDA theo Thông tư 129 có dạng ra sao?

Mẫu lịch sử chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư E-LSHĐDA theo Thông tư 129 có dạng ra sao?

Mẫu lịch sử chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư E-LSHĐDA theo Thông tư 129 có dạng ra sao? (Hình từ Internet)

Có được sửa đổi hồ sơ mời thầu dự án đầu tư kinh doanh sau khi phát hành không?

Căn cứ theo Điều 17 Nghị định 274/2026/NĐ-CP quy định bên mời thầu được sửa đổi hồ sơ mời thầu dự án đầu tư kinh doanh sau khi phát hành nếu thực hiện trước ngày có thời điểm đóng thầu.

Bên mời thầu phải đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia quyết định sửa đổi kèm theo những nội dung sửa đổi hồ sơ mời thầu, hồ sơ mời thầu đã được sửa đổi.

Việc đăng tải sửa đổi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn tối thiểu là 10 ngày làm việc đối với đấu thầu trong nước và 15 ngày làm việc đối với đấu thầu quốc tế.

Trường hợp không bảo đảm đủ thời gian thì phải gia hạn thời điểm đóng thầu.

Vi phạm trong hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh được xử lý như thế nào?

Căn cứ theo Điều 66 Nghị định 274/2026/NĐ-CP quy định về xử lý vi phạm trong hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư như sau:

(1) Thời gian cấm tham gia hoạt động đấu thầu đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm, bao gồm cả cá nhân thuộc cơ quan có thẩm quyền, bên mời quan tâm, bên mời thầu, tổ chuyên gia, tổ thẩm định:

- Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 03 năm đến 05 năm đối với một trong các hành vi vi phạm các khoản 1, 2, 4 và điểm a khoản 3 Điều 16 Luật Đấu thầu 2023;

- Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 01 năm đến 03 năm đối với một trong các hành vi vi phạm điểm c khoản 3; khoản 5 Điều 16 Luật Đấu thầu 2023;

- Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 06 tháng đến 01 năm đối với một trong các hành vi vi phạm các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 6 và khoản 7 Điều 16 Luật Đấu thầu 2023.

(2) Đối với nhà đầu tư liên danh, việc cấm tham gia hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 66 Nghị định 274/2026/NĐ-CP được thực hiện như sau:

- Chỉ cấm tham gia hoạt động đối với thành viên liên danh có hành vi vi phạm thuộc trường hợp quy định tại các điểm c khoản 3, khoản 4, các điểm b, c, d, đ khoản 5, các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 6, khoản 7 Điều 16 Luật Đấu thầu 2023;

- Cấm tham gia với tất cả thành viên liên danh khi một hoặc một số thành viên có hành vi vi phạm không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.

(3) Thời hiệu áp dụng biện pháp cấm tham gia hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 66 Nghị định 274/2026/NĐ-CP là 10 năm tính từ ngày xảy ra hành vi vi phạm.

(4) Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của bộ, ngành, địa phương trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được một trong các tài liệu sau:

- Văn bản đề nghị của bên mời thầu kèm theo các tài liệu chứng minh hành vi vi phạm;

- Kiến nghị tại kết luận thanh tra của cơ quan thanh tra, kết luận kiểm tra của đoàn kiểm tra;

- Kết quả giải quyết kiến nghị của Hội đồng giải quyết kiến nghị;

- Các văn bản khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong đó xác định hành vi vi phạm.

(5) Căn cứ 03 quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu còn hiệu lực của cùng hoặc khác người có thẩm quyền được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của bộ, ngành, địa phương trong thời hạn 05 năm đối với tổ chức, cá nhân vi phạm.

(6) Căn cứ 05 quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu còn hiệu lực của cùng hoặc khác của Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trên phạm vi toàn quốc trong thời hạn 05 năm đối với tổ chức, cá nhân vi phạm.

Quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trên phạm vi toàn quốc được Bộ Tài chính đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

(7) Quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu bao gồm các nội dung:

- Tên tổ chức, cá nhân vi phạm;

- Nội dung vi phạm, căn cứ pháp lý để xử lý vi phạm và thời gian cấm tương ứng với từng hành vi vi phạm; tổng thời gian cấm (trường hợp vi phạm từ 02 hành vi trở lên); phạm vi cấm;

- Hiệu lực thi hành quyết định.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất