Trích xuất Bảng thống kê kết quả thực hiện công tác đấu thầu ở đâu?

17:15 | 17/09/2026
Theo Mẫu số 01A Mẫu Tờ trình kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC, Chủ đầu tư trích xuất bảng thống kê từ Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
Nội dung chính
  1. Trích xuất Bảng thống kê kết quả thực hiện công tác đấu thầu ở đâu?
  2. Các trường hợp giám sát hoạt động đấu thầu theo Nghị định 214 gồm các trường hợp nào?
  3. Nhà đầu tư phải thực hiện biện pháp nào để bảo đảm trách nhiệm dự thầu trong thời gian xác định theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu?

Trích xuất Bảng thống kê kết quả thực hiện công tác đấu thầu ở đâu?

Căn cứ theo Mẫu số 01A Mẫu Tờ trình kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC, Chủ đầu tư trích xuất bảng thống kê từ Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

Bảng thống kê kết quả thực hiện công tác đấu thầu như sau:

Nội dung thống kê

Tổng số

Hàng hóa

Xây lắp

Phi tư vấn

Tư vấn

Hỗn hợp

Tổng số gói thầu







Tổng số gói thầu đã có kết quả lựa chọn nhà thầu







Tỷ lệ tiết kiệm trung bình







Số lượng nhà thầu trung bình tham gia đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường







Tỷ lệ gói thầu đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường chỉ có 01 nhà thầu tham dự trên tổng số gói thầu







Tỷ lệ gói thầu có kiến nghị về hồ sơ mời thầu







Tỷ lệ gói thầu có kiến nghị về các nội dung khác trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu







Số lần không trả lời yêu cầu làm rõ hồ sơ mời thầu







Số lần không trả lời kiến nghị về hồ sơ mời thầu, các nội dung khác trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu







Lưu ý: Thời gian trích xuất là 5 năm tính đến ngày lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu; trường hợp 5 năm trước đó là trước ngày 16/9/2022 thì tính từ ngày 16/9/2022.

Tải Mẫu số 01A Mẫu Tờ trình kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu

Tại đây

*Trên đây là thông tin Trích xuất Bảng thống kê kết quả thực hiện công tác đấu thầu ở đâu?

Trích xuất Bảng thống kê kết quả thực hiện công tác đấu thầu ở đâu?

Trích xuất Bảng thống kê kết quả thực hiện công tác đấu thầu ở đâu? (Hình từ Internet)

Các trường hợp giám sát hoạt động đấu thầu theo Nghị định 214 gồm các trường hợp nào?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 131 Nghị định 214/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2, khoản 3 Điều 13 Nghị định 349/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 131. Giám sát hoạt động đấu thầu của người có thẩm quyền
[...]
3. Các trường hợp giám sát hoạt động đấu thầu
a) Gói thầu thuộc trường hợp chỉ định thầu quy định tại các điểm a, b, c, e, g khoản 2 và khoản 7 Điều 78 của Nghị định này;
b) Gói thầu thuộc trường hợp lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và điểm u khoản 4 Điều 84 của Nghị định này;
b1) Hàng hóa, dịch vụ thuộc dự án được áp dụng đặt hàng;
c) Gói thầu cần giám sát theo yêu cầu của cơ quan cấp trên có thẩm quyền;
d) Gói thầu có kiến nghị, phản ánh về việc nhà thầu thực hiện gói thầu không bảo đảm yêu cầu về chất lượng, tiến độ;
đ) Gói thầu không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này nhưng người có thẩm quyền quyết định thực hiện giám sát (nếu cần thiết).
[...]

Theo đó, các trường hợp giám sát hoạt động đấu thầu bao gồm:

- Gói thầu thuộc trường hợp chỉ định thầu quy định tại các điểm a, b, c, e, g khoản 2 và khoản 7 Điều 78 Nghị định 214/2025/NĐ-CP;

- Gói thầu thuộc trường hợp lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và điểm u khoản 4 Điều 84 Nghị định 214/2025/NĐ-CP;

- Hàng hóa, dịch vụ thuộc dự án được áp dụng đặt hàng;

- Gói thầu cần giám sát theo yêu cầu của cơ quan cấp trên có thẩm quyền;

- Gói thầu có kiến nghị, phản ánh về việc nhà thầu thực hiện gói thầu không bảo đảm yêu cầu về chất lượng, tiến độ;

- Gói thầu không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b, b1, c và d khoản 3 Điều 131 Nghị định 214/2025/NĐ-CP nhưng người có thẩm quyền quyết định thực hiện giám sát (nếu cần thiết).

Nhà đầu tư phải thực hiện biện pháp nào để bảo đảm trách nhiệm dự thầu trong thời gian xác định theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 14 Luật Đấu thầu 2023 quy định như sau:

Điều 14. Bảo đảm dự thầu
1. Nhà thầu, nhà đầu tư phải thực hiện một trong các biện pháp sau đây để bảo đảm trách nhiệm dự thầu trong thời gian xác định theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu:
a) Đặt cọc;
b) Nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam;
c) Nộp giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam.
2. Bảo đảm dự thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
[...]

Theo đó, nhà đầu tư phải thực hiện một trong các biện pháp sau đây để bảo đảm trách nhiệm dự thầu trong thời gian xác định theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu:

- Đặt cọc;

- Nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam;

- Nộp giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất