Các khoản thu và mức thu áp dụng trường công lập năm học 2026 2027 tại TPHCM gồm những khoản nào?

14:18 | 17/09/2026
Xem toàn bộ Các khoản thu và mức thu áp dụng trường công lập năm học 2026 2027 dưới đây:
Nội dung chính
  1. Các khoản thu và mức thu áp dụng trường công lập năm học 2026 2027 tại TPHCM gồm những khoản nào?
  2. Mức thu học phí cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông tối đa bao nhiêu tháng?
  3. Quản lý học phí trong lĩnh vực giáo dục đào tạo được quy định ra sao?

Các khoản thu và mức thu áp dụng trường công lập năm học 2026 2027 tại TPHCM gồm những khoản nào?

Ngày 15/9/2026, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định 70/2026/QĐ-UBND Quy định về các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo của cơ sở giáo dục công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh Tại đây

Phụ lục Danh mục các khoản thu và mức thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo của cơ sở giáo dục công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

Xem toàn bộ Các khoản thu và mức thu áp dụng trường công lập năm học 2026 2027 dưới đây:

Tại đây

Trên đây là thông tin: Quyết định 70/2026/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 25/9/2026 và được áp dụng từ năm học 2026 2027.

Các khoản thu và mức thu áp dụng trường công lập năm học 2026 2027 tại TPHCM gồm những khoản nào?

Các khoản thu và mức thu áp dụng trường công lập năm học 2026 2027 tại TPHCM gồm những khoản nào? (Hình từ Internet)

Mức thu học phí cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông tối đa bao nhiêu tháng?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 238/2025/NĐ-CP quy định về cơ chế thu học phí như sau:

Điều 12. Cơ chế thu học phí
1. Học phí được thu định kỳ hàng tháng; nếu người học tự nguyện, cơ sở giáo dục có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học. Đối với cơ sở giáo dục thường xuyên, đào tạo thường xuyên và các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn, học phí được thu theo số tháng thực học. Đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, học phí được thu tối đa 9 tháng/năm. Đối với cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp học phí được thu tối đa 10 tháng/năm.
2. Trường hợp xảy ra tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật thì học phí được thu theo số tháng học thực tế (bao gồm cả thời gian tổ chức dạy học trực tuyến hoặc bố trí thời gian học bù tại trường); không thu học phí trong thời gian không tổ chức dạy học. Mức học phí đảm bảo nguyên tắc theo số tháng thực học và chi phí phát sinh cần thiết để tổ chức dạy học nhưng không vượt quá tổng thu học phí tính theo số tháng tối đa của 01 năm học (tối đa 9 tháng/năm đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và tối đa 10 tháng/năm đối với cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp), Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định cụ thể thời gian hỗ trợ, mức hỗ trợ học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông trên địa bàn; thủ trưởng các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp quy định thời gian thu, mức học phí trong trường hợp xảy ra tình trạng khẩn cấp.
[...]

Như vậy, mức thu học phí cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông tối đa là 9 tháng/năm.

Quản lý học phí trong lĩnh vực giáo dục đào tạo được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 238/2025/NĐ-CP quy định về quản lý học phí trong lĩnh vực giáo dục đào tạo như sau:

- Cơ sở giáo dục công lập quản lý, sử dụng học phí theo quy định của Chính phủ về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và tổng hợp vào báo cáo tài chính hằng năm của cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật.

- Cơ sở giáo dục dân lập, tư thục quản lý, sử dụng học phí theo nguyên tắc tự bảo đảm thu, chi và chịu trách nhiệm về quản lý tài chính đối với hoạt động của mình. Tổ chức công tác kế toán, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

- Cơ sở giáo dục thực hiện quản lý các khoản thu, chi học phí theo chế độ kế toán, kiểm toán, thuế và công khai tài chính theo quy định của pháp luật; thực hiện yêu cầu về thanh tra, kiểm tra của cơ quan tài chính và cơ quan quản lý giáo dục có thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu cung cấp.

- Cơ sở giáo dục trước khi tuyển sinh hoặc xét tuyển phải công bố, công khai mức thu học phí, chi phí đào tạo cho từng năm học, cấp học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, lộ trình tăng học phí (nếu có) cho từng năm học và dự kiến cho cả khóa học đối với giáo dục đại học.

- Cơ sở giáo dục thực hiện công khai theo quy định và chịu trách nhiệm giải trình chi phí đào tạo, mức thu học phí, lộ trình tăng học phí cho từng năm học, cấp học, khóa học; công khai các điều kiện đảm bảo chất lượng theo quy định; công khai chính sách miễn, giảm, hỗ trợ học phí và mức thu, miễn giảm học phí trong trường hợp xảy ra tình trạng khẩn cấp.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất