Danh sách 14 Trường tiểu học và trung học cơ sở công lập tại TPHCM gồm những trường nào?

Nguyễn Văn Tấn 127 lượt xem
09:15 | 23/08/2026
Danh sách 14 Trường tiểu học và trung học cơ sở công lập tại TPHCM gồm những trường nào?
Nội dung chính
  1. Danh sách 14 Trường tiểu học và trung học cơ sở công lập tại TPHCM gồm những trường nào?
  2. Văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân được quy định ra sao?
  3. Quản lý, cấp văn bằng, chứng chỉ theo nguyên tắc nào?

Danh sách 14 Trường tiểu học và trung học cơ sở công lập tại TPHCM gồm những trường nào?

Trường tiểu học và trung học cơ sở là trường phổ thông có nhiều cấp học, gồm cấp tiểu học (lớp 1 đến lớp 5) và cấp trung học cơ sở (lớp 6 đến lớp 9).

Căn cứ tại Chương 2 Phương án tổng thể ban hành kèm Quyết định 5161/QĐ-UBND năm 2026 Tải về của UBND TPHCM nêu về thực trạng quy mô mạng lưới các cơ sở giáo dục trên địa bàn TPHCM hiện nay như sau:

1. Quy mô mạng lưới các cơ sở giáo dục hiện nay
Thành phố Hồ Chí Minh là một trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục đặc biệt quan trọng. Để đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân, Thành phố hiện đang duy trì một mạng lưới cơ sở giáo dục công lập có quy mô rất lớn, bao phủ đa dạng các cấp học, loại hình, từ trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, cho đến các trường liên cấp phổ thông và hệ thống các trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên với tổng cộng 2.188 cơ sở giáo dục. Cụ thể:
- Trường mầm non: 694 trường.
- Trường tiểu học: 778 trường.
- Trường trung học cơ sở: 449 trường.
- Trường trung học phổ thông: 159 trường
- Trường tiểu học và trung học cơ sở: 14 trường.
- Trường trung học cơ sở và trung học phổ thông: 14 trường.
- Trường tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông: 02 trường.
- Trung tâm Giáo dục thường xuyên; Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên: 41 Trung tâm.
- Trường chuyên biệt: 37 trường.
(Đính kèm Phụ lục 1 Danh sách các đơn vị sự nghiệp)
[...]

Theo đó hiện nay tại TPHCM có 14 Trường tiểu học và trung học cơ sở công lập.

STT

Địa bàn

Tên Đơn vị

Cấp học

1

Phường Lái Thiêu

Tiểu học - THCS Tân Thới

Liên cấp

2

Phường Tân Uyên

Trường Tiểu học và Trung học cơ sở Tân Mỹ

Liên cấp

3

Phường Tân Uyên

TH-THCS Huỳnh Văn Lũy

Liên cấp

...

...

...

...

Xem chi tiết Danh sách 14 Trường tiểu học và trung học cơ sở công lậpp trên địa bàn TPHCM tại:

TẢI VỀ

*Trên đây là Danh sách 14 Trường tiểu học và trung học cơ sở công lập tại TPHCM.

Danh sách 14 Trường tiểu học và trung học cơ sở công lập tại TPHCM

Danh sách 14 Trường tiểu học và trung học cơ sở công lập tại TPHCM gồm những trường nào? (Hình từ Internet)

Văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân được quy định ra sao?

Căn cứ tại Điều 2 Quy chế Văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân ban hành kèm Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT về văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân như sau:

[1] Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân là văn bản thể hiện dưới dạng giấy hoặc số được cấp cho người học khi tốt nghiệp trung học phổ thông; người học hoàn thành chương trình giáo dục, chương trình đào tạo và đạt chuẩn đầu ra của trình độ tương ứng trong giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học theo quy định của Luật Giáo dục 2019 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục sửa đổi 2025, Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025, Luật Giáo dục đại học 2025.

Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân gồm bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng trung học nghề, bằng trung cấp, bằng cao đẳng; bằng cử nhân, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ và văn bằng chương trình đào tạo chuyên sâu của một số ngành, lĩnh vực đặc thù. Văn bằng chương trình đào tạo chuyên sâu bao gồm: bằng kỹ sư, bằng kiến trúc sư đối với các ngành kỹ thuật; bằng bác sĩ, bằng dược sĩ đối với lĩnh vực sức khỏe; một số văn bằng khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp cho người tốt nghiệp chương trình đào tạo chuyên sâu của một số ngành, lĩnh vực đặc thù.

[2] Chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân là văn bản thể hiện dưới dạng giấy hoặc số được cấp cho người học theo quy định của Luật Giáo dục 2019 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Giáo dục sửa đổi 2025, Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025, Luật Giáo dục đại học 2025 để xác nhận kết quả học tập sau khi được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp hoặc cấp cho người học dự thi lấy chứng chỉ theo quy định.

[3] Văn bằng, chứng chỉ giấy; văn bằng, chứng chỉ số

- Văn bằng giấy, chứng chỉ giấy (sau đây gọi chung là văn bằng, chứng chỉ giấy) là văn bằng, chứng chỉ được cấp dưới dạng văn bản giấy;

- Văn bằng số, chứng chỉ số (sau đây gọi chung là văn bằng, chứng chỉ số) là văn bằng, chứng chỉ được cấp dưới dạng kỹ thuật số từ cơ sở dữ liệu về văn bằng, chứng chỉ của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc của cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ nếu được phân cấp (sau đây gọi chung là cơ sở dữ liệu về văn bằng, chứng chỉ);

- Văn bằng, chứng chỉ giấy và văn bằng, chứng chỉ số có giá trị pháp lý như nhau.

[4] Việc ký, cấp, sử dụng văn bằng, chứng chỉ số và việc cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu về văn bằng, chứng chỉ thực hiện theo lộ trình chuyển đổi số do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

[5] Việc cấp lại, chỉnh sửa, thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ số thực hiện như đối với văn bằng, chứng chỉ giấy.

[6] Thông tin trích xuất từ cơ sở dữ liệu về văn bằng, chứng chỉ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 2 Quy chế Văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân ban hành kèm Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT có giá trị pháp lý như thông tin trong sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ và có giá trị xác minh văn bằng, chứng chỉ.

Quản lý, cấp văn bằng, chứng chỉ theo nguyên tắc nào?

Căn cứ tại Điều 3 Quy chế Văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân ban hành kèm Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT quy định về nguyên tắc quản lý, cấp văn bằng, chứng chỉ như sau:

[1] Văn bằng, chứng chỉ phải có số hiệu để quản lý và có ký hiệu nhận dạng để phục vụ việc bảo mật và chống làm giả. Số hiệu ghi trên văn bằng, chứng chỉ được lập gồm nhóm chữ cái, mã số đơn vị cấp bằng và nhóm chữ số liên tục theo thứ tự số tự nhiên từ nhỏ đến lớn. Số hiệu bảo đảm phân biệt được từng loại văn bằng, chứng chỉ; năm cấp và cơ quan cấp. Mỗi số hiệu chỉ được ghi duy nhất trên một văn bằng, chứng chỉ.

[2] Văn bằng, chứng chỉ được cấp một lần, trừ trường hợp cấp lại do lỗi của cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ quy định tại Quy chế này.

[3] Bảo đảm công khai, minh bạch trong cấp văn bằng, chứng chỉ.

[4] Nghiêm cấm mọi hành vi gian lận trong cấp và sử dụng văn bằng, chứng chỉ.

[5] Việc cấp, cấp lại, cấp bản sao, chỉnh sửa, thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ phải được cập nhật ngay vào cơ sở dữ liệu về văn bằng, chứng chỉ và phải lập hồ sơ để quản lý. Hồ sơ quản lý văn bằng, chứng chỉ gồm:

- Các quy định, quy chế văn bằng, chứng chỉ của cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ;

- Quyết định công nhận tốt nghiệp hoặc quyết định cấp văn bằng, chứng chỉ;

- Sổ gốc và phụ lục sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ;

- Sổ cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc;

- Các mẫu văn bằng, chứng chỉ; mẫu bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc;

- Các quyết định cấp lại, chỉnh sửa, thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ;

- Các biên bản bàn giao, thu hồi, hủy bỏ các tài liệu;

- Các văn bản, tài liệu khác trong quản lý việc in, bàn giao, bảo quản, cấp văn bằng, chứng chỉ.

*Trên đây là thông tin Danh sách 14 Trường tiểu học và trung học cơ sở công lập tại TPHCM gồm những trường nào?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất