Danh mục ngành khoa học cơ bản áp dụng mức học bổng theo Nghị định 179/2026 gồm những gì?

20:00 | 22/09/2026
Danh mục ngành khoa học cơ bản áp dụng mức học bổng theo Nghị định 179/2026 gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Danh mục ngành khoa học cơ bản áp dụng mức học bổng theo Nghị định 179 gồm những gì?
  2. Tiêu chuẩn được hưởng học bổng cho người học các ngành khoa học cơ bản theo Nghị định 179 là gì?
  3. Mức học bổng theo Nghị định 179 đối với sinh viên trình độ đại học bao nhiêu?

Danh mục ngành khoa học cơ bản áp dụng mức học bổng theo Nghị định 179 gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 2778/QĐ-BGDĐT năm 2026 TẢI VỀ quy định như sau:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục ngành đào tạo ở các trình độ của giáo dục đại học thuộc 15 nhóm ngành quy định tại Điều 3 Nghị định số 179/2026/NĐ-CP được áp dụng chính sách học bổng, được xác định theo Danh mục ngành đào tạo các trình độ của giáo dục đại học ban hành kèm theo Thông tư số 74/2026/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, gồm:
1. Phụ lục I. Danh mục ngành khoa học cơ bản;
2. Phụ lục II. Danh mục ngành đào tạo kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược.

Theo đó, Danh mục ngành khoa học cơ bản áp dụng mức học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định 2778/QĐ-BGDĐT năm 2026. Cụ thể:

STT

Nhóm ngành/ Mã ngành*

Tên ngành đào tạo

I

Sinh học


1

420101

Sinh học

2

420102

Nhân chủng học

3

420107

Vi sinh vật học

4

420115

Lý sinh học

5

420116

Hóa sinh học

6

420120

Sinh thái học

7

420121

Di truyền học

II

Khoa học vật chất


8

440101

Thiên văn học

9

440102

Vật lý học

10

440104

Vật lý chất rắn

11

440106

Vật lý nguyên tử và hạt nhân

12

440109

Cơ học

13

440110

Quang học

14

440111

Vật lý địa cầu

15

440112

Hóa học

16

440113

Hóa vô cơ

17

440114

Hóa hữu cơ

18

440118

Hóa phân tích

19

440119

Hóa lý

III

Khoa học trái đất


20

440201

Địa chất học

21

440210

Địa vật lý

22

440217

Địa lý tự nhiên

23

440222

Khí tượng và khí hậu học

24

440224

Thủy văn học

25

440228

Hải dương học

IV

Toán học


26

460101

Toán học

27

460112

Toán ứng dụng

28

460117

Toán tin

V

Thống kê


29

460201

Thống kê

* Mã ngành gồm 6 ký tự số, không bao gồm ký tự số thể hiện trình độ đào tạo

Danh mục ngành khoa học cơ bản áp dụng mức học bổng theo Nghị định 179/2026 gồm những gì?

Danh mục ngành khoa học cơ bản áp dụng mức học bổng theo Nghị định 179/2026 gồm những gì? (Hình từ Internet)

Tiêu chuẩn được hưởng học bổng cho người học các ngành khoa học cơ bản theo Nghị định 179 là gì?

Căn cứ tại Điều 5 Nghị định 179/2026/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn được hưởng học bổng cho người học các ngành khoa học cơ bản như sau:

(1) Người học trúng tuyển vào chương trình đào tạo tài năng các trình độ của giáo dục đại học thuộc danh mục các chương trình đào tạo tài năng do Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.

(2) Người học trúng tuyển vào chương trình đào tạo cử nhân, kỹ sư về vi mạch bán dẫn thuộc danh sách các chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.

(3) Người học trúng tuyển vào chương trình đào tạo cử nhân, kỹ sư các ngành thuộc nhóm ngành quy định tại Điều 3 của Nghị định 179/2026/NĐ-CP, đáp ứng một trong các điều kiện sau:

- Đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc quốc tế dành cho học sinh trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét duyệt;

- Tổng điểm môn Toán và hai trong các môn Vật lí, Hoá học, Sinh học và Tiếng Anh của kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông từ 22,50 trở lên theo thang điểm 30 không bao gồm điểm ưu tiên, điểm cộng và trúng tuyển thuộc nhóm 30% thí sinh đạt điểm trúng tuyển cao nhất cùng nhóm ngành đào tạo trên phạm vi toàn quốc trong đợt xét tuyển chung của năm tuyển sinh.

(4) Người học trúng tuyển vào chương trình đào tạo tích hợp trình độ đại học thạc sĩ đáp ứng các quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 5 Nghị định 179/2026/NĐ-CP.

(5) Người học được hưởng học bổng khi trúng tuyển chương trình đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ về vi mạch bán dẫn thuộc danh mục các chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt hoặc trúng tuyển chương trình đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ theo hình thức đào tạo chính quy tập trung toàn thời gian các ngành thuộc nhóm ngành quy định tại Điều 3 của Nghị định 179/2026/NĐ-CP.

(6) Người học tiếp tục được hưởng học bổng khi không bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên trong kỳ xét cấp học bổng và đáp ứng yêu cầu:

- Đối với sinh viên chương trình đào tạo cử nhân, kỹ sư, chương trình đào tạo tích hợp: kết quả học tập trung bình tích lũy của các năm học liền trước đạt loại khá trở lên và tích lũy tối thiểu 24 tín chỉ sau năm học đầu tiên, tối thiểu 28 tín chỉ trong một năm học kể từ năm học thứ hai;

- Đối với học viên chương trình đào tạo thạc sĩ, chương trình đào tạo tích hợp: sau năm thứ nhất tích lũy tối thiểu 40% tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo, có điểm trung bình tích lũy đạt tối thiểu 3,0 trở lên theo thang điểm 4 và có kết quả nghiên cứu và công bố khoa học theo quy định của cơ sở đào tạo;

- Đối với nghiên cứu sinh chương trình đào tạo tiến sĩ: có kết quả nghiên cứu và công bố khoa học theo quy định của cơ sở đào tạo.

(7) Người học được hưởng học bổng theo Nghị định này không được chuyển sang ngành hoặc chương trình đào tạo không thuộc đối tượng được hưởng chính sách học bổng theo quy định tại Điều 3 của Nghị định 179/2026/NĐ-CP, trừ trường hợp có lý do khách quan, bất khả kháng theo quy định của cơ sở đào tạo. Trường hợp chuyển ngành hoặc chuyển chương trình đào tạo dẫn đến không còn thuộc đối tượng được hưởng chính sách học bổng thì phải hoàn trả ngân sách nhà nước phần kinh phí học bổng đã được hỗ trợ thông qua cơ sở đào tạo.

(8) Thời gian hưởng học bổng tối đa đối với mỗi trình độ đào tạo bằng thời gian đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo.

Mức học bổng theo Nghị định 179 đối với sinh viên trình độ đại học bao nhiêu?

Theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 179/2026/NĐ-CP quy định mức học bổng đối với sinh viên trình độ đại học như sau:

- Chương trình đào tạo tài năng: 5.500.000 đồng/tháng;

- Chương trình đào tạo ngành vi mạch bán dẫn, các ngành khoa học cơ bản: 4.200.000 đồng/tháng;

- Chương trình đào tạo các ngành kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược: 3.700.000 đồng/tháng.


Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).