Giá đặt hàng hàng hóa, dịch vụ trong đấu thầu được xác định trên cơ sở nào?
Căn cứ theo Điều 110 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định giá đặt hàng hàng hóa, dịch vụ trong đấu thầu được xác định trên cơ sở Giá đặt hàng do tổ chức đặt hàng thương thảo với nhà cung cấp đảm bảo công khai, minh bạch, tiết kiệm, phòng chống tiêu cực, lãng phí và không vượt dự toán đặt hàng trên cơ sở một hoặc một số thông tin sau:
- Tổng nguồn vốn của chương trình, nhiệm vụ, tổng mức đầu tư của dự án (nếu có).
- So sánh với giá của hàng hoá, dịch vụ tương tự.
- Các yếu tố chi phí sản xuất, kinh doanh hợp lý, hợp lệ, lợi nhuận (nếu có) hoặc tích luỹ theo quy định của pháp luật (nếu có) và các nghĩa vụ tài chính của nhà cung cấp theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp hàng hoá, dịch vụ lần đầu tiên được cung cấp tại thị trường Việt Nam, giá đặt hàng được xác định trên cơ sở chi phí thực tế thực hiện cung ứng hàng hoá, dịch vụ cộng với một khoản lợi nhuận hợp lý. Nhà cung cấp có trách nhiệm hạch toán, theo dõi riêng các chi phí này và thực hiện kiểm toán độc lập để làm căn cứ xác định giá đặt hàng được thanh toán.
*Trên đây là thông tin Giá đặt hàng hàng hóa, dịch vụ trong đấu thầu được xác định trên cơ sở nào?

Giá đặt hàng hàng hóa, dịch vụ trong đấu thầu được xác định trên cơ sở nào? (Hình từ Internet)
Trường hợp đặt hàng nào không phải lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu?
Căn cứ theo khoản 7 Điều 109 Nghị định 214/2025/NĐ-CP được bổ sung bởi Điều 11 Nghị định 349/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 109. Quy trình đặt hàng
[...]
6. Công khai thông tin kết quả thực hiện hợp đồng đặt hàng và thông tin về chất lượng hàng hóa đã được sử dụng, trừ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước:
a) Tổ chức đặt hàng công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, gồm: tiến độ thực hiện; chất lượng hàng hóa, dịch vụ; vi phạm hợp đồng đặt hàng và lý do vi phạm; các thông tin khác (nếu cần thiết). Thời gian đăng tải có thể trong hoặc sau thời gian thực hiện hợp đồng nhưng không muộn hơn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện hợp đồng đặt hàng;
b) Tổ chức đặt hàng công khai thông tin về chất lượng hàng hóa đã được sử dụng theo hợp đồng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại khoản 5 Điều 20 của Nghị định này. Thời gian công khai là sau thời gian thực hiện hợp đồng nhưng không muộn hơn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện hợp đồng đặt hàng.
7. Việc đặt hàng quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 2 Điều 106 của Nghị định này không phải lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu.”
Theo đó, trường hợp đặt hàng không phải lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu gồm:
- Hàng hóa, dịch vụ thuộc nhóm công nghệ chiến lược của các ngành, lĩnh vực; các dự án, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học trọng điểm; các dự án, công trình, nhiệm vụ quan trọng quốc gia, công nghiệp nền tảng, công nghiệp mũi nhọn, hạ tầng năng lượng, hạ tầng số, giao thông xanh, quốc phòng, an ninh, đào tạo nhân lực gắn với chuyển giao công nghệ
- Sản phẩm, hàng hóa từ kết quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt theo pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
- Nhiệm vụ, sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm; sản phẩm, dịch vụ công nghệ số thuộc các dự án quan trọng quốc gia, dự án có tính chất, yêu cầu đặc biệt của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ, ngành và địa phương;
- Hàng hóa, dịch vụ khẩn cấp, cấp bách có yêu cầu đặt hàng theo chỉ đạo tại Nghị quyết, Kết luận, văn bản chỉ đạo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, văn bản thông báo ý kiến của lãnh đạo chủ chốt của Đảng và Nhà nước;
- Hàng hoá, dịch vụ, công trình được đặt hàng để thực hiện các dự án, nhiệm vụ phát triển kinh tế.
Hợp đồng đặt hàng bao gồm những nội dung cơ bản nào?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 111 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định hợp đồng đặt hàng trong đấu thầu bao gồm những nội dung cơ bản sau:
- Tên hàng hóa, dịch vụ đặt hàng;
- Số lượng, khối lượng hàng hoá, dịch vụ;
- Chất lượng hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực (nếu có);
- Giá đặt hàng;
- Loại hợp đồng;
- Thời gian triển khai, thời gian hoàn thành;
- Thời gian, địa điểm, phương thức bàn giao hàng hóa, dịch vụ;
Phương thức thanh toán, quyết toán;
- Phương thức nghiệm thu, thanh lý hợp đồng;
- Điều kiện sửa đổi hợp đồng;
- Quyền và nghĩa vụ của các bên;
- Trách nhiệm của các bên do vi phạm hợp đồng và thủ tục giải quyết;
- Trách nhiệm của nhà cung cấp trong việc đảm bảo tiến độ, chất lượng hàng hoá, dịch vụ; nghĩa vụ của nhà cung cấp trong việc bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng, áp dụng phạt vi phạm hợp đồng để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức đặt hàng;
- Nội dung khác theo thỏa thuận của các bên nhưng không được trái với quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];