- Văn phòng công chứng loại hình doanh nghiệp tư nhân tạm dừng hoạt động có được chuyển đổi thành Văn phòng công chứng loại hình công ty hợp danh không?
- Hồ sơ đề nghị chuyển đổi Văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp tư nhân thành Văn phòng công chứng theo loại hình công ty hợp danh gồm những gì?
- Hồ sơ bán Văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp tư nhân gồm những giấy tờ gì?
Văn phòng công chứng loại hình doanh nghiệp tư nhân tạm dừng hoạt động có được chuyển đổi thành Văn phòng công chứng loại hình công ty hợp danh không?
Căn cứ theo điểm a khoản 3 Điều 17 Nghị định 104/2025/NĐ-CP quy định về văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân như sau:
Điều 17. Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân
[...]
3. Việc chuyển đổi Văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp tư nhân (sau đây gọi là Văn phòng công chứng được chuyển đổi) thành Văn phòng công chứng theo loại hình công ty hợp danh (sau đây gọi là Văn phòng công chứng chuyển đổi) phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Văn phòng công chứng được chuyển đổi không thuộc trường hợp tạm ngừng hoạt động hoặc bị thu hồi quyết định cho phép thành lập, thu hồi giấy đăng ký hoạt động tại thời điểm đề nghị chuyển đổi;
b) Trưởng Văn phòng công chứng được chuyển đổi cam kết bằng văn bản về việc chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác chưa thanh toán và cam kết thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác khi đến hạn, trừ trường hợp các thành viên hợp danh dự kiến của Văn phòng công chứng chuyển đổi có thỏa thuận khác;
c) Các thành viên hợp danh dự kiến của Văn phòng công chứng chuyển đổi có thỏa thuận bằng văn bản về việc tiếp tục thực hiện các yêu cầu công chứng đang được giải quyết; các giao dịch khác đang thực hiện hoặc chưa chấm dứt, hủy bỏ; tiếp nhận và sử dụng người lao động hiện có của Văn phòng công chứng được chuyển đổi;
d) Văn phòng công chứng chuyển đổi có địa chỉ trụ sở trong cùng địa bàn cấp xã với Văn phòng công chứng được chuyển đổi.
[...]
Từ quy định nêu trên, Văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp tư nhân (sau đây gọi là Văn phòng công chứng được chuyển đổi) chuyển đổi thành Văn phòng công chứng theo loại hình công ty hợp danh (sau đây gọi là Văn phòng công chứng chuyển đổi) phải đáp ứng các điều kiện không thuộc trường hợp tạm ngừng hoạt động hoặc bị thu hồi quyết định cho phép thành lập, thu hồi giấy đăng ký hoạt động tại thời điểm đề nghị chuyển đổi;
Như vậy, văn phòng công chứng loại hình doanh nghiệp tư nhân tạm dừng hoạt động không được chuyển đổi thành Văn phòng công chứng loại hình công ty hợp danh.

Văn phòng công chứng loại hình doanh nghiệp tư nhân tạm dừng hoạt động có được chuyển đổi thành Văn phòng công chứng loại hình công ty hợp danh không? (Hình từ Internet)
Hồ sơ đề nghị chuyển đổi Văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp tư nhân thành Văn phòng công chứng theo loại hình công ty hợp danh gồm những gì?
Theo quy định tại khoản 4 Điều 17 Nghị định 104/2025/NĐ-CP hồ sơ đề nghị chuyển đổi Văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp tư nhân thành Văn phòng công chứng theo loại hình công ty hợp danh bao gồm các giấy tờ sau đây:
(1) Đơn đề nghị chuyển đổi Văn phòng công chứng, trong đó nêu rõ việc đáp ứng các điều kiện chuyển đổi quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định 104/2025/NĐ-CP
(2) Quyết định bổ nhiệm của các công chứng viên hợp danh dự kiến của Văn phòng công chứng chuyển đổi;
Giấy tờ chứng minh đã hành nghề công chứng từ đủ 02 năm trở lên đối với công chứng viên dự kiến làm Trưởng Văn phòng công chứng chuyển đổi;
(3) Dự thảo Điều lệ của Văn phòng công chứng chuyển đổi;
(4) Văn bản cam kết, thỏa thuận theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định 104/2025/NĐ-CP
Giấy tờ quy định tại điểm b khoản 4 Điều 17 Nghị định 104/2025/NĐ-CP là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử.
Hồ sơ bán Văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp tư nhân gồm những giấy tờ gì?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định 104/2025/NĐ-CP hồ sơ bán Văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp tư nhân bao gồm các giấy tờ sau đây:
(1) Hợp đồng bán Văn phòng công chứng, trong đó có các nội dung chủ yếu sau:
- Tên, địa chỉ trụ sở của Văn phòng công chứng;
- Tên, số quyết định bổ nhiệm của Trưởng Văn phòng công chứng và công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng lao động tại Văn phòng công chứng (nếu có);
- Tên, số quyết định bổ nhiệm của công chứng viên mua Văn phòng công chứng;
- Giá bán, phương thức thanh toán;
- Việc bàn giao Văn phòng công chứng;
- Số lượng, phân loại hồ sơ công chứng, tài sản hiện có của Văn phòng công chứng;
- Quyền, nghĩa vụ của các bên, trong đó nêu rõ việc kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ, tiếp nhận yêu cầu công chứng đang thực hiện và hồ sơ của Văn phòng công chứng.
(2) Kê khai thuế, báo cáo tài chính trong 03 năm gần nhất đã được kiểm toán của Văn phòng công chứng được bán;
(3) Quyết định bổ nhiệm của công chứng viên mua Văn phòng công chứng; giấy tờ chứng minh công chứng viên mua Văn phòng công chứng đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật Công chứng 2024.
Giấy tờ quy định tại khoản điểm b và điểm c khoản 1 Điều 26 Nghị định 104/2025/NĐ-CP là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];