Vi phạm quy định về kinh doanh nhà ở, công trình xây dựng có sẵn đưa vào kinh doanh xử phạt bao nhiêu?

Châu Nhật Tân
09:15 | 27/09/2026
Vi phạm quy định về kinh doanh nhà ở, công trình xây dựng có sẵn đưa vào kinh doanh xử phạt bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Vi phạm quy định về kinh doanh nhà ở, công trình xây dựng có sẵn đưa vào kinh doanh xử phạt bao nhiêu?
  2. Quy định về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc giám sát thi công xây dựng công trình ra sao?
  3. Quy định về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng như thế nào?

Vi phạm quy định về kinh doanh nhà ở, công trình xây dựng có sẵn đưa vào kinh doanh xử phạt bao nhiêu?

Căn cứ Điều 67 Nghị định 339/2026/NĐ-CP quy định về Vi phạm quy định về kinh doanh nhà ở, công trình xây dựng có sẵn đưa vào kinh doanh như sau:

(1) Phạt tiền từ 600.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

- Không công khai thông tin về việc thế chấp nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng, quyền sử dụng đất, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh theo quy định

- Bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng không đúng đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng có sẵn của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản theo quy định.

(2) Phạt tiền từ 600.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng đối với hành vi thu tiền trong bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có sẵn không đúng quy định.

(3) Phạt tiền từ 800.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với hành vi đưa nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn trong công trình xây dựng vào kinh doanh nhưng không đủ điều kiện theo quy định.

(4) Biện pháp khắc phục hậu quả:

- Buộc công khai thông tin theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 67 Nghị định 339/2026/NĐ-CP

- Buộc hoàn trả khách hàng toàn bộ số tiền đã thu không đúng quy định, kèm theo khoản lợi tức phát sinh từ số tiền đã thu đối với hành vi quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 67 Nghị định 339/2026/NĐ-CP

Lưu ý: mức phạt tiền trên là đối với tổ chức, đối với cá nhân vi phạm cùng hành vi thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức (điểm a khoản 4 Điều 5 Nghị định 339/2026/NĐ-CP)

Vi phạm quy định về kinh doanh nhà ở, công trình xây dựng có sẵn đưa vào kinh doanh xử phạt bao nhiêu?

Vi phạm quy định về kinh doanh nhà ở, công trình xây dựng có sẵn đưa vào kinh doanh xử phạt bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Quy định về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc giám sát thi công xây dựng công trình ra sao?

Theo Điều 60 Luật Xây dựng 2025 quy định về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc giám sát thi công xây dựng công trình như sau:

(1) Chủ đầu tư có các quyền sau đây:

- Tự thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình theo quy định của Luật này hoặc thuê nhà thầu để thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình; theo dõi, giám sát và yêu cầu nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình thực hiện đúng hợp đồng xây dựng

- Thay đổi hoặc yêu cầu tổ chức tư vấn thay đổi người giám sát trong trường hợp người giám sát không thực hiện đúng quy định

- Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng xây dựng công trình theo quy định của pháp luật

- Quyền khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.

(2) Chủ đầu tư có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:

- Thuê tư vấn giám sát để thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình phù hợp với loại, cấp công trình xây dựng trong trường hợp không tự thực hiện giám sát thi công xây dựng

- Thông báo cho các bên liên quan về quyền và nghĩa vụ của tư vấn giám sát

- Xử lý kịp thời đề xuất của người giám sát

- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định trong hợp đồng xây dựng công trình, trừ trường hợp có thỏa thuận khác

- Lưu trữ kết quả giám sát thi công xây dựng công trình

- Bồi thường thiệt hại khi lựa chọn tư vấn giám sát không đủ điều kiện, năng lực giám sát thi công xây dựng công trình, nghiệm thu khối lượng không đúng, sai thiết kế và các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do mình gây ra

- Nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.

Quy định về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng như thế nào?

Theo Điều 60 Luật Xây dựng 2025 quy định về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng như sau:

(1) Nhà thầu thi công xây dựng có các quyền sau đây:

- Từ chối thực hiện nghĩa vụ không thuộc hợp đồng xây dựng hoặc yêu cầu khác trái pháp luật

- Đề xuất sửa đổi thiết kế xây dựng cho phù hợp với thực tế thi công để bảo đảm chất lượng và hiệu quả

- Yêu cầu thanh toán theo đúng hợp đồng xây dựng

- Dừng thi công xây dựng khi có nguy cơ gây mất an toàn cho người và công trình hoặc bên giao thầu không thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng xây dựng

- Yêu cầu bồi thường thiệt hại do bên giao thầu xây dựng hoặc chủ thể khác gây ra

- Quyền khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.

(2) Nhà thầu thi công xây dựng có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:

- Thực hiện theo đúng hợp đồng xây dựng

- Lập và trình chủ đầu tư chấp thuận biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường trước khi tổ chức thi công xây dựng

- Thi công xây dựng theo đúng thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn và bảo vệ môi trường

- Có hệ thống quản lý chất lượng phù hợp và thiết lập hồ sơ quản lý chất lượng công trình

- Tuân thủ yêu cầu đối với công trường xây dựng

- Chịu trách nhiệm về chất lượng, nguồn gốc của vật tư, nguyên liệu, vật liệu, thiết bị, sản phẩm xây dựng do mình cung cấp sử dụng vào công trình

- Quản lý lao động trên công trường xây dựng, bảo đảm an ninh, trật tự, bảo vệ môi trường

- Lập bản vẽ hoàn công, tham gia nghiệm thu công trình

- Bảo hành công trình trong phạm vi công việc thực hiện theo hợp đồng xây dựng

- Bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng xây dựng, sử dụng vật liệu không đúng chủng loại, không bảo đảm yêu cầu theo thiết kế được phê duyệt, thi công không bảo đảm chất lượng, gây ô nhiễm môi trường và hành vi vi phạm khác do mình gây ra

- Chịu trách nhiệm về chất lượng thi công xây dựng theo thiết kế được phê duyệt, kể cả phần việc do nhà thầu phụ thực hiện (nếu có) trước chủ đầu tư và trước pháp luật; nhà thầu phụ chịu trách nhiệm về chất lượng đối với phần việc do mình thực hiện trước nhà thầu chính và trước pháp luật

- Nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Châu Nhật Tân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Bài viết mới nhất