Xử phạt vi phạm quy định về quản lý, đầu tư phát triển đô thị theo Nghị định 339 thế nào?
Căn cứ Điều 37 Nghị định 339/2026/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về quản lý, đầu tư phát triển đô thị như sau:
(1) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng khu đô thị có một trong các hành vi sau đây:
- Thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị chậm so với thời gian thực hiện dự án được phê duyệt
- Chậm bàn giao công trình xây dựng thuộc diện phải bàn giao trong dự án đầu tư xây dựng khu đô thị khi đã đáp ứng yêu cầu bàn giao theo quy định
(2) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với chủ đầu tư có một trong các hành vi sau đây:
- Để chủ đầu tư thứ cấp thực hiện đầu tư xây dựng không phù hợp với quy hoạch chi tiết hoặc thời gian thực hiện dự án đã được phê duyệt
- Không bàn giao công trình xây dựng thuộc diện phải bàn giao trong dự án đầu tư xây dựng khu đô thị khi quá thời hạn thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả theo quyết định xử phạt đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 37 Nghị định 339/2026/NĐ-CP
- Không thực hiện giám sát và báo cáo cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp người dân tự xây dựng nhà ở trong dự án đầu tư xây dựng khu đô thị không đúng quy hoạch chi tiết hoặc không đúng giấy phép xây dựng hoặc không có giấy phép xây dựng trong trường hợp phải có giấy phép xây dựng
- Không đưa các nội dung về phát triển đô thị tăng trưởng xanh theo quy định của pháp luật về quản lý, phát triển đô thị trong nội dung dự án đầu tư xây dựng tại đô thị theo quy định của pháp luật về xây dựng
- Không đưa các nội dung về thích ứng biến đổi khí hậu theo quy định của pháp luật về quản lý, phát triển đô thị trong nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng đô thị, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở tại đô thị theo quy định của pháp luật về xây dựng
(3) Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Buộc chủ đầu tư cấp 1 yêu cầu và giám sát chủ đầu tư thứ cấp thực hiện dự án đúng quy hoạch chi tiết hoặc thời gian thực hiện dự án đã được phê duyệt đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều 37 Nghị định 339/2026/NĐ-CP
- Buộc chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng khu đô thị phải thực hiện việc bàn giao công trình xây dựng trong dự án theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 37 Nghị định 339/2026/NĐ-CP
- Buộc chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng khu đô thị thực hiện giám sát người dân tự xây dựng nhà ở trong dự án đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều 37 Nghị định 339/2026/NĐ-CP
- Buộc chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình tại đô thị, công trình hạ tầng đô thị, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở tại đô thị bổ sung các nội dung về phát triển đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng biến đổi khí hậu theo quy định của pháp luật về quản lý, phát triển đô thị trong dự án đối với hành vi quy định tại điểm d hoặc điểm đ khoản 2 Điều 37 Nghị định 339/2026/NĐ-CP
Lưu ý: mức phạt tiền trên là đối với tổ chức, đối với cá nhân vi phạm cùng hành vi thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức (điểm a khoản 4 Điều 5 Nghị định 339/2026/NĐ-CP)

Xử phạt vi phạm quy định về quản lý, đầu tư phát triển đô thị theo Nghị định 339 thế nào? (Hình từ Internet)
Quy định về nguyên tắc cơ bản trong hoạt động xây dựng như thế nào?
Căn cứ Điều 5 Luật Xây dựng 2025 quy định về ngueyen tắc cơ bản trong hoạt động xây dựng như sau:
- Bảo đảm xây dựng theo quy hoạch, thiết kế, bảo vệ cảnh quan, môi trường; phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội, đặc điểm văn hóa, lịch sử của địa phương; bảo đảm ổn định cuộc sống của Nhân dân; kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh và ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Sử dụng hợp lý nguồn lực, tài nguyên tại khu vực có dự án, bảo đảm đúng mục đích, đối tượng và trình tự đầu tư xây dựng.
- Tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng trong hoạt động xây dựng.
- Bảo đảm an toàn, chất lượng, tính mạng, sức khỏe con người và không gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác; bảo đảm tuân thủ quy định về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường.
- Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình và đồng bộ với hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hệ thống công trình hạ tầng xã hội.
- Bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong hoạt động xây dựng.
- Phân định rõ chức năng quản lý nhà nước về xây dựng với chức năng quản lý của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư phù hợp với từng hình thức đầu tư.
Quy định về loại, cấp công trình xây dựng như thế nào?
Căn cứ Điều 6 Luật Xây dựng 2025 quy định về loại, cấp công trình xây dựng như sau:
(1) Loại công trình xây dựng được xác định theo tính chất kết cấu và công năng sử dụng công trình.
(2) Cấp công trình xây dựng được xác định cho từng loại công trình bao gồm:
- Cấp công trình xây dựng phục vụ quản lý hoạt động xây dựng quy định tại Luật này được xác định căn cứ vào quy mô, mức độ quan trọng, thông số kỹ thuật của công trình, bao gồm cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 Luật Xây dựng 2025
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết điểm a khoản 2 Điều 6 Luật Xây dựng 2025
- Cấp công trình xây dựng phục vụ thiết kế xây dựng công trình được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, cấp công trình phục vụ quản lý các nội dung khác được thực hiện theo quy định khác của pháp luật có liên quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];