Thông tư 76/2026/TT-BXD định mức chi phí, lợi nhuận áp dụng cho dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải chi tiết ra sao?

Châu Nhật Tân
08:03 | 07/10/2026
Thông tư 76/2026/TT-BXD định mức chi phí, lợi nhuận áp dụng cho dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. Thông tư 76/2026/TT-BXD định mức chi phí, lợi nhuận áp dụng cho dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải chi tiết ra sao?
  2. Quy định về mức chi phí sản xuất chung theo Thông tư 76 ra sao?
  3. Quy định về nguyên tắc hoạt động hàng hải như thế nào?

Thông tư 76/2026/TT-BXD định mức chi phí, lợi nhuận áp dụng cho dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải chi tiết ra sao?

Ngày 5/10/2026 Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 76/2026/TT-BXD ban hành định mức chi phí, lợi nhuận áp dụng cho dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên, thực hiện theo phương thức đặt hàng.

Theo Điều 1 Thông tư 76/2026/TT-BXD quy định về phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng như sau:

(1) Phạm vi điều chỉnh Thông tư này ban hành định mức chi phí, lợi nhuận áp dụng trong giá dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên, thực hiện theo phương thức đặt hàng, gồm:

- Dịch vụ sự nghiệp công vận hành, bảo trì đèn biển, đăng tiêu độc lập

- Dịch vụ sự nghiệp công vận hành, bảo trì báo hiệu hàng hải trên luồng hàng hải công cộng (bao gồm công tác kiểm tra thường xuyên hệ thống đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ, chỉnh trị luồng hàng hải công cộng) (sau đây gọi là dịch vụ sự nghiệp công vận hành, bảo trì hệ thống báo hiệu hàng hải trên luồng hàng hải công cộng)

- Dịch vụ sự nghiệp công khảo sát định kỳ phục vụ công bố thông báo hàng hải đối với luồng hàng hải công cộng (bao gồm cả vị trí đón trả hoa tiêu), khu chuyển tải, khu neo đậu, khu tránh, trú bão trong vùng nước cảng biển (sau đây gọi là dịch vụ sự nghiệp công khảo sát định kỳ phục vụ công bố thông báo hàng hải).

(2) Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với:

- Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam

- Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên - Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam (sau đây gọi là Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam)

- Các tổ chức, cá nhân và cơ quan nhà nước có liên quan đến hoạt động cung cấp dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải

Xem chi tiết Thông tư 76/2026/TT-BXD tại đây

Thông tư 76/2026/TT-BXD định mức chi phí, lợi nhuận áp dụng cho dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải chi tiết ra sao?

Thông tư 76/2026/TT-BXD định mức chi phí, lợi nhuận áp dụng cho dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Quy định về mức chi phí sản xuất chung theo Thông tư 76 ra sao?

Căn cứ tiểu mục 1 Mục 1 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 76/2026/TT-BXD quy định về chi phí sản xuất chung như sau:

Chi phí sản xuất chung phát sinh tại các đơn vị trực tiếp sản xuất và hạch toán phụ thuộc của Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam (sau đây gọi là đơn vị) để cung cấp các dịch vụ sự nghiệp công: vận hành, bảo trì hệ thống đèn biển, đăng tiêu độc lập; vận hành, bảo trì hệ thống báo hiệu hàng hải trên luồng hàng hải công cộng; khảo sát định kỳ phục vụ công bố thông báo hàng hải đối với hệ thống luồng hàng hải công cộng (bao gồm cả vị trí đón trả hoa tiêu), khu chuyển tải, khu neo đậu, khu tránh, trú bão trong vùng nước cảng biển. Chi phí sản xuất chung bao gồm:

- Chi phí nhân viên tại các đơn vị: là các khoản tiền lương, các khoản phụ cấp có tính chất lương phải trả cho nhân viên quản lý tại đơn vị trực tiếp sản xuất và khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn theo quy định của Bộ luật Lao động, chế độ, chính sách của Nhà nước và pháp luật có liên quan

- Chi phí vật tư dùng cho quản lý, vật tư dùng để sửa chữa tài sản cố định dùng chung của các đơn vị

- Chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho hoạt động của các đơn vị (không bao gồm chi phí khấu hao tài sản cố định trực tiếp) thực hiện theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định

- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động của các đơn vị: chi phí điện, nước, điện thoại, tiền thuê và chi phí sửa chữa tài sản cố định phục vụ quản lý tại các đơn vị, chi phí mua bảo hiểm tài sản cố định trực tiếp, chi phí mua ngoài khác (nếu có)

- Chi phí bằng tiền hợp lý, hợp lệ khác phục vụ sản xuất chung theo quy định của pháp luật ngoài các chi phí nêu ở trên (không bao gồm các khoản chi phí trực tiếp hợp lý, hợp lệ khác: chi phí đỗ bến tàu; chi phí thuê ngoài phục vụ công tác tiếp tế; chi phí thuê nhà trạm, bến bãi; chi phí nước ngọt và vận chuyển nước ngọt; chi phí máy và thiết bị thi công phục vụ công tác vận hành, bảo trì báo hiệu hàng hải; cước, phí dịch vụ phục vụ công tác quản lý, sử dụng báo hiệu hàng hải; chi phí nhiên liệu dùng cho máy phát điện tại trạm đèn biển, trạm luồng hàng hải và phương tiện bộ)

- Chi phí sửa chữa tài sản cố định trực tiếp là chi phí sửa chữa tài sản trực tiếp phục vụ vận hành, bảo trì hệ thống đèn biển, đăng tiêu độc lập và vận hành, bảo trì hệ thống báo hiệu hàng hải trên luồng hàng hải công cộng bao gồm: công trình đèn biển, đăng tiêu độc lập, nhà trạm và công trình phụ trợ gắn với đèn biển, đăng tiêu độc lập; nhà trạm, cầu tàu phục vụ quản lý vận hành phao tiêu, đăng tiêu báo hiệu luồng hàng hải công cộng; khu hậu cứ; phương tiện thủy, bộ; máy phát điện; phao báo hiệu hàng hải; thiết bị báo hiệu hàng hải; thiết bị nguồn năng lượng; hệ thống thông tin liên lạc; hệ thống chống sét và các tài sản trực tiếp khác.

Quy định về nguyên tắc hoạt động hàng hải như thế nào?

Căn cứ Điều 6 Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 quy định về nguyên tắc hoạt động hàng hải như sau:

(1) Hoạt động hàng hải phải tuân theo quy định của Bộ luật này, quy định khác của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

(2) Hoạt động hàng hải phải bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ lợi ích, chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

(3) Hoạt động hàng hải phải phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển giao thông vận tải.

(4) Hoạt động hàng hải phải bảo đảm hiệu quả kinh tế gắn với bảo vệ, tái tạo, phát triển bền vững môi trường và cảnh quan thiên nhiên.

Logo Thư viện Pháp luật
Châu Nhật Tân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Bài viết mới nhất