Công văn 4836/GLA-QLDN2 chính sách thuế GTGT khi không xác định được mức thuế suất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ thế nào?

08:12 | 07/10/2026
Xem toàn bộ Công văn 4836 GLA QLDN2 2026 chính sách thuế GTGT khi không xác định được mức thuế suất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ dưới đây:
Nội dung chính
  1. Công văn 4836/GLA-QLDN2 chính sách thuế GTGT khi không xác định được mức thuế suất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ thế nào?
  2. Thuế giá trị gia tăng không phát sinh thường xuyên của người nộp thuế áp dụng theo phương pháp nào?
  3. Nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT là gì?

Công văn 4836/GLA-QLDN2 chính sách thuế GTGT khi không xác định được mức thuế suất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ thế nào?

Ngày 18/9/2026, Thuế tỉnh Gia Lai ban hành Công văn 4836/GLA-QLDN2 năm 2026 về chính sách thuế GTGT.

Xem toàn bộ Công văn 4836 GLA QLDN2 2026 chính sách thuế GTGT khi không xác định được mức thuế suất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ dưới đây:

Tại đây

Trả lời văn bản số 978/CSCS-TCKT ngày 07/9/2026 về việc xác định thuế suất thuế GTGT của dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp, Thuế tỉnh Gia Lai hướng dẫn về nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng như sau:

Căn cứ Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 về thuế suất;

Căn cứ Điều 18, Điều 19 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng về điều kiện áp dụng mức thuế suất;

Căn cứ Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 254/2026/NĐ-CP của chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.

- Việc xác định hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hay áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%, 10% dựa trên loại hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng kinh tế, hồ sơ tài liệu đối với từng nội dung công việc thực tế được giao kết giữa Công ty và đơn vị cung cấp dịch vụ.

- Trường hợp đơn vị cung cấp dịch vụ không xác định được thuế suất thì thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 của Quốc hội.

4. Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất thuế giá trị gia tăng khác nhau (bao gồm cả đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng) phải khai thuế giá trị gia tăng theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanh không xác định theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở sản xuất, kinh doanh.

- Trường hợp bên bán đã lập hóa đơn và phát hiện hóa đơn điện tử đã lập sai thì thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC.

Trên đây là thông tin: Công văn 4836 GLA QLDN2 chính sách thuế GTGT khi không xác định được mức thuế suất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ thế nào?

Công văn 4836/GLA-QLDN2 chính sách thuế GTGT khi không xác định được mức thuế suất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ thế nào?

Công văn 4836/GLA-QLDN2 chính sách thuế GTGT khi không xác định được mức thuế suất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ thế nào? (Hình từ Internet)

Thuế giá trị gia tăng không phát sinh thường xuyên của người nộp thuế áp dụng theo phương pháp nào?

Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định về Khai thuế giá trị gia tăng như sau:

Điều 19. Khai thuế giá trị gia tăng
1. Kỳ tính thuế:
[...]
c) Khai thuế giá trị gia tăng theo từng lần phát sinh đối với:
c.1) Thuế giá trị gia tăng của người nộp thuế thuộc trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP hoặc người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng nhưng có phát sinh nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản;
c.2) Thuế giá trị gia tăng không phát sinh thường xuyên của người nộp thuế áp dụng theo phương pháp trực tiếp theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, trường hợp người nộp thuế trong tháng phát sinh nhiều lần thì được khai theo tháng;
c.3) Thuế giá trị gia tăng của người nộp thuế thuộc các trường hợp đề nghị cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh theo quy định của pháp luật về hóa đơn điện tử;
[...]

Như vậy, thuế giá trị gia tăng không phát sinh thường xuyên của người nộp thuế áp dụng theo phương pháp trực tiếp theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, trường hợp người nộp thuế trong tháng phát sinh nhiều lần thì được khai theo tháng.

Nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT là gì?

Tại Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT như sau:

(1) Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại Mục này:

- Bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

- Không bao gồm các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh: các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm, các khoản thu hộ, các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chỉ hộ các cơ quan nhà nước, các khoản thu tài chính.

(2) Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng chưa có thuế giá trị gia tăng.

(3) Trường hợp cơ sở kinh doanh đã tính thuế giá trị gia tăng nhưng giá tính thuế bị thay đổi theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có liên quan thì giá tính thuế được xác định theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).