Không thuê nhân viên có cần làm báo cáo tình hình sử dụng lao động định kỳ không?
Căn cứ khoản 2 Điều 12 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:
Điều 12. Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động
...
2. Khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Đồng thời tại khoản 2 Điều 3 Bộ luật Lao động 2019 giải thích rõ người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận; trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
Như vậy, nghĩa vụ báo cáo tình hình sử dụng lao động định kỳ chỉ áp dụng đối với người sử dụng lao động có thuê mướn, sử dụng người lao động theo quy định của Bộ luật Lao động 2019. Trường hợp doanh nghiệp, hộ kinh doanh, tổ chức hoặc cá nhân không thuê nhân viên, không phát sinh quan hệ lao động thì không thuộc đối tượng phải thực hiện báo cáo tình hình sử dụng lao động định kỳ.
Xem thêm:
>> Link thủ tục liên thông nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động năm 2026 truy cập ở đâu?
>> 02 Cách nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động trên Dịch vụ công giữa năm 2026 chi tiết ra sao?

Không thuê nhân viên có cần làm báo cáo tình hình sử dụng lao động định kỳ không? (Hình từ Internet)
Thời điểm nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động năm 2026 định kỳ là khi nào?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 73 Nghị định 35/2022/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 4. Báo cáo sử dụng lao động
Việc khai trình sử dụng lao động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động tại khoản 2 Điều 12 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
[...]
2. Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi.
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổng hợp tình hình thay đổi về lao động trong trường hợp người sử dụng lao động gửi báo cáo bằng bản giấy để cập nhật đầy đủ thông tin theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này
[..]
Theo quy định trong năm 2026 người sử dụng lao động phải thực hiện báo cáo tình hình sử dụng lao động tại 02 thời hạn theo định kỳ gồm:
- Báo cáo 06 tháng đầu năm: thực hiện trước ngày 05/6/2026;
- Báo cáo hằng năm: thực hiện trước ngày 05/12/2026.
Không nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động định kỳ theo quy định bị phạt bao nhiêu?
Tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 8. Vi phạm về tuyển dụng, quản lý lao động
[...]
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Phân biệt đối xử trong lao động trừ các hành vi phân biệt đối xử quy định tại điểm d khoản 1 Điều 13, khoản 2 Điều 23, khoản 1 Điều 36 và khoản 2 Điều 37 Nghị định này;
b) Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;
c) Không báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định;
d) Không lập sổ quản lý lao động hoặc lập sổ quản lý lao động không đúng thời hạn hoặc không đảm bảo các nội dung cơ bản theo quy định pháp luật.
[...]
Theo đó trường hợp không gửi báo cáo tình hình sử dụng lao động có thể bị phạt từ 5 - 10 triệu đồng.
Lưu ý: Mức phạt tiền trên là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân, mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];