Kinh doanh hàng hóa ghi sai thông tin nhãn gốc bị phạt bao nhiêu tiền?

Ngô Diễm Quỳnh
17:30 | 26/09/2026
Kinh doanh hàng hóa ghi sai thông tin nhãn gốc bị phạt bao nhiêu tiền?
Nội dung chính
  1. Kinh doanh hàng hóa ghi sai thông tin nhãn gốc bị phạt bao nhiêu tiền?
  2. Nội dung phải có trên nhãn gốc hàng hóa nhập khẩu theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP là gì?
  3. Nhãn gốc hàng nhập khẩu không ghi xuất xứ bổ sung bằng nhãn phụ được không?

Kinh doanh hàng hóa ghi sai thông tin nhãn gốc bị phạt bao nhiêu tiền?

Căn cứ khoản 4 Điều 31 Nghị định 119/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 52, khoản 53, khoản 54 Điều 1 Nghị định số 126/2021/NĐ-CP quy định:

Điều 31. Vi phạm quy định về nội dung bắt buộc trên nhãn hàng hóa hoặc nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn theo tính chất hàng hóa
[...]
4. Mức phạt tiền đối với hành vi kinh doanh hàng hóa theo quy định phải có nhãn hàng hóa mà không có nhãn hàng hóa; không có nhãn gốc hoặc có nhãn gốc nhưng ghi không đủ hoặc ghi không đúng các nội dung bắt buộc trên nhãn hàng hóa, hoặc bị thay đổi được quy định như sau:
a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị đến dưới 5.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng;
d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;
e) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng;
g) Phạt tiền từ 35.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;
h) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị 100.000.000 đồng trở lên;
i) Phạt tiền gấp 02 lần mức tiền phạt quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và h khoản này trong trường hợp hàng hóa vi phạm là: lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, chất bảo quản thực phẩm, thực phẩm chức năng.

Như vậy, mức phạt đối với hành vi kinh doanh hàng hóa có nhãn gốc ghi không đúng nội dung bắt buộc được xác định căn cứ vào giá trị hàng hóa vi phạm; mức phạt có thể từ 1 triệu đồng đến 60 triệu đồng, hoặc gấp 02 lần đối với các nhóm hàng hóa được quy định tại điểm i khoản này.

Bên cạnh đó còn có:

* Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm.

* Biện pháp khắc phục hậu quả:

- Đối với hành vi vi phạm được thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau: buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất đối với hàng hóa nhập khẩu; buộc thu hồi hàng hóa và buộc ghi nhãn hàng hóa đúng quy định trước khi tiếp tục lưu thông; buộc thu hồi và tiêu hủy nhãn hàng hóa vi phạm, buộc tiêu hủy hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng hàng hóa có nhãn vi phạm trong trường hợp không thể tách rời nhãn hàng hóa vi phạm ra khỏi hàng hóa;

- Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định pháp luật đối với hành vi vi phạm

Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên áp dụng đối với tổ chức. Đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền được giảm đi một nửa (Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 119/2017/NĐ-CP)

Kinh doanh hàng hóa ghi sai thông tin nhãn gốc bị phạt bao nhiêu tiền?

Kinh doanh hàng hóa ghi sai thông tin nhãn gốc bị phạt bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)

Nội dung phải có trên nhãn gốc hàng hóa nhập khẩu theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP là gì?

Căn cứ Điều 42 Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định về nhãn gốc hàng hóa nhập khẩu.

Nhãn gốc hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam bắt buộc phải thể hiện bằng nhãn vật lý có các nội dung sau bằng tiếng nước ngoài hoặc tiếng Việt khi làm thủ tục thông quan:

(1) Tên hàng hóa;

(2) Xuất xứ hàng hóa;

Trường hợp không xác định được xuất xứ thì ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa theo quy định tại khoản 3 Điều 47 Nghị định 37/2026/NĐ-CP;

Tên nước hoặc vùng lãnh thổ xuất xứ hàng hóa trên nhãn gốc được viết tắt theo quy định tại TCVN 7217-1;

(3) Tên đầy đủ hoặc tên viết tắt và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa ở nước ngoài;

Trường hợp trên nhãn gốc hàng hóa chưa thể hiện tên đầy đủ và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa ở nước ngoài thì các nội dung này phải thể hiện đầy đủ trong tài liệu kèm theo hàng hóa hoặc trong chứng từ của lô hàng;

Đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam có nhãn gốc tiếng nước ngoài theo quy định tại các điểm (1) (2) (3) nêu trên, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải thực hiện việc bổ sung nhãn hàng hóa ghi bằng tiếng Việt theo quy định tại khoản 1 Điều 42 Nghị định 37/2026/NĐ-CP trước khi đưa hàng hóa vào lưu thông tại thị trường Việt Nam.


Nhãn gốc hàng nhập khẩu không ghi xuất xứ bổ sung bằng nhãn phụ được không?

Căn cứ khoản 2 Điều 42 Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định về nhãn gốc của hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam như sau:

Điều 42. Nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa
[...]
2. Nhãn gốc của hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam bắt buộc phải thể hiện bằng nhãn vật lý có các nội dung sau bằng tiếng nước ngoài hoặc tiếng Việt khi làm thủ tục thông quan:
a) Tên hàng hóa;
b) Xuất xứ hàng hóa;
Trường hợp không xác định được xuất xứ thì ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa theo quy định tại khoản 3 Điều 47 Nghị định này;
Tên nước hoặc vùng lãnh thổ xuất xứ hàng hóa trên nhãn gốc được viết tắt theo quy định tại TCVN 7217-1;
c) Tên đầy đủ hoặc tên viết tắt và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa ở nước ngoài;
Trường hợp trên nhãn gốc hàng hóa chưa thể hiện tên đầy đủ và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa ở nước ngoài thì các nội dung này phải thể hiện đầy đủ trong tài liệu kèm theo hàng hóa hoặc trong chứng từ của lô hàng;
Đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam có nhãn gốc tiếng nước ngoài theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 Điều này, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải thực hiện việc bổ sung nhãn hàng hóa ghi bằng tiếng Việt theo quy định tại khoản 1 Điều này trước khi đưa hàng hóa vào lưu thông tại thị trường Việt Nam.

Theo quy định trên nhãn gốc của hàng nhập khẩu bắt buộc phải thể hiện xuất xứ hàng hóa ngay tại thời điểm làm thủ tục thông quan.

Quy định về bổ sung nhãn hàng hóa bằng tiếng Việt trước khi đưa hàng hóa ra lưu thông chỉ áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu đã có nhãn gốc bằng tiếng nước ngoài đáp ứng các nội dung bắt buộc nêu trên.

Do đó trường hợp nhãn gốc hàng nhập khẩu không ghi xuất xứ thì không được bổ sung thông tin xuất xứ bằng nhãn phụ sau khi nhập khẩu để đáp ứng điều kiện thông quan. Xuất xứ phải được thể hiện trên nhãn gốc tại thời điểm làm thủ tục thông quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất