KHÁM SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ 2026 cho NLĐ: Đối tượng, tần suất, nội dung khám, có thuộc trường hợp bắt buộc, link nộp báo cáo 34 tỉnh và mức phạt không tổ chức khám chi tiết?

Nguyễn Thị Hiền 222 lượt xem
16:31 | 21/09/2026
KHÁM SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ 2026 cho NLĐ: Đối tượng, tần suất, nội dung khám, có thuộc trường hợp bắt buộc, link nộp báo cáo 34 tỉnh và mức phạt không tổ chức khám chi tiết?
Nội dung chính
  1. KHÁM SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ 2026 cho NLĐ: Đối tượng, tần suất, nội dung khám, có thuộc trường hợp bắt buộc, link nộp báo cáo 34 tỉnh và mức phạt không tổ chức khám chi tiết?
  2. Quy định quản lý sức khỏe người lao động ra sao?
  3. Quy định về chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe như thế nào?

KHÁM SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ 2026 cho NLĐ: Đối tượng, tần suất, nội dung khám, có thuộc trường hợp bắt buộc, link nộp báo cáo 34 tỉnh và mức phạt không tổ chức khám chi tiết như sau:

* Đối tượng và tần suất khám sức khỏe định kỳ

Theo khoản 1 Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định:

- Người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần mỗi năm cho người lao động.

- Đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; người lao động là người khuyết tật, người chưa thành niên, người lao động cao tuổi thì được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần.

Theo Điều 2 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 người người lao động áp dụng bao gồm: Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động; người thử việc; người học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động; Cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân; Người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động; Người lao động Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài theo hợp đồng; người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

* Nội dung khám sức khỏe định kỳ cho người lao động từ 2026

Chi tiết nội dung khám sức khỏe định kỳ người lao động thực hiện theo khoản 3 và khoản 5 Điều 36 Thông tư 32/2023/TT-BYT được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Thông tư 25/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 cụ thể:

Điều 36. Nội dung khám sức khỏe
[...]
3. Khám sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ cho người từ đủ 18 tuổi trở lên theo nội dung quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó:
a) Khám phân loại sức khỏe để đi học, đi làm thực hiện khám cận lâm sàng theo quy định tại mục 1 phần III Mẫu số 03 Phụ lục số XXIV;
b) Khám sức khỏe định kỳ: khám cận lâm sàng thực hiện khi có chỉ định của bác sỹ.
[...]
5. Đối với lao động nữ, khi khám sức khỏe định kỳ được khám chuyên khoa phụ sản theo danh mục quy định tại Phụ lục số XXV ban hành kèm theo Thông tư này.

Theo đó nội dung khám sức khỏe định kỳ từ 01/7/2026 cho người lao động thực hiện theo Mẫu số 03 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Tải về

Ngoài nội dung cơ bản nêu trên thì đối với lao động nữ khi khám sức khỏe định kỳ còn được khám chuyên khoa phụ sản theo danh mục quy định tại Phụ lục số XXV ban hành kèm theo Thông tư 32/2023/TT-BYT.

Lưu ý: Khám sức khỏe định kỳ: khám cận lâm sàng thực hiện khi có chỉ định của bác sỹ.

* Link nộp báo cáo khám sức khỏe định kỳ cho người lao động năm 2026 của 34 tỉnh thành

TT

Tỉnh/thành

Công văn

Link nộp

1

TP Hà Nội

Công văn 6347/SNV-VLATLĐ ngày 21/8/2026 của Sở Nội vụ Hà Nội về việc đôn đốc thực hiện khám sức khỏe định kỳ và cập nhật dữ liệu khám sức khỏe đối với người lao động

Đang cập nhật

2

TP Hồ Chí Minh

Công văn 16093/SNV-VLATLĐ năm 2026 của Sở Nội vụ về đôn đốc việc thực hiện khám sức khỏe định kỳ cho người lao động thuộc đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn TPHCM.

Tải về

Tại đây

3

TP Hải Phòng

Công văn 3843/SNV-LĐVL năm 2026 của Sở Nội vụ về việc tổ chức khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc cho người lao động và báo cáo nhanh tình hình khám sức khỏe.

Tải về

Tại đây

4

TP Đà Nẵng

Đang cập nhật

Đang cập nhật

5

TP Huế

Đang cập nhật

Đang cập nhật

6

TP Cần Thơ

Đang cập nhật

Đang cập nhật

7

TP Đồng Nai

Công văn 3545/SNV-LĐ ngày 06/7/2026 của Sở Nội vụ về việc khám sức khỏe định kỳ năm 2026.

Tải về

Tại đây

8

Lai Châu

Đang cập nhật

Đang cập nhật

9

Cao Bằng

Đang cập nhật

Đang cập nhật

10

Lào Cai

Đang cập nhật

Đang cập nhật

11

Lạng Sơn

Công văn 2632/SNV-LĐVL ngày 07/8/2026 của Sở Nội vụ về việc triển khai thực hiện khám sức khỏe định kỳ cho người lao động năm 2026.

Tải về

Tải về

12

Điện Biên

Đang cập nhật

Đang cập nhật

13

Sơn La

Đang cập nhật

Đang cập nhật

14

Tuyên Quang

Đang cập nhật

Đang cập nhật

15

Quảng Ninh

Đang cập nhật

Đang cập nhật

16

Thái Nguyên

Đang cập nhật

Đang cập nhật

17

Phú Thọ

Đang cập nhật

Đang cập nhật

18

Bắc Ninh

Đang cập nhật

Đang cập nhật

19

Hưng Yên

Đang cập nhật

Đang cập nhật

20

Ninh Bình

Đang cập nhật

Đang cập nhật

21

Thanh Hóa

Đang cập nhật

Đang cập nhật

22

Nghệ An

Công văn 9691/UBND-VX ngày 03/8/2026 của UBND tỉnh về việc thực hiện khám sức khỏe định kỳ cho người lao động.

Tải về

Đang cập nhật

23

Hà Tĩnh

Đang cập nhật

Đang cập nhật

24

Quảng Trị

Đang cập nhật

Đang cập nhật

25

Quảng Ngãi

Đang cập nhật

Đang cập nhật

26

Gia Lai

Đang cập nhật

Đang cập nhật

27

Đắk Lắk

Đang cập nhật

Đang cập nhật

28

Khánh Hòa

Đang cập nhật

Đang cập nhật

29

Lâm Đồng

Đang cập nhật

Đang cập nhật

30

Tây Ninh

Đang cập nhật

Đang cập nhật

31

Đồng Tháp

Đang cập nhật

Đang cập nhật

32

An Giang

Đang cập nhật

Đang cập nhật

33

Vĩnh Long

Đang cập nhật

Đang cập nhật

34

Cà Mau

Đang cập nhật

Đang cập nhật

* Mức phạt không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động

Theo khoản 2 Điều 33 Nghị định 283/2026/NĐ-CP vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau:

Điều 33. Vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự như sau:
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Không sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp;
b) Không tham gia cấp cứu và khắc phục sự cố, tai nạn lao động khi có lệnh của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động.
[...]
11. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc tổ chức khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp người lao động đã tự thực hiện việc khám thì buộc thanh toán chi phí khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động;
b) Buộc người sử dụng lao động trả cho người lao động khoản bồi dưỡng bằng hiện vật được quy thành tiền theo đúng mức quy định đối với hành vi không thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật hoặc bồi dưỡng bằng hiện vật thấp hơn mức theo quy định cho người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại quy định tại khoản 8 Điều này.

Đồng thời, tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định:

Điều 7. Mức phạt tiền và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần
1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV của Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân; trừ trường hợp quy định tại: Điều 8; Điều 9; khoản 3 Điều 10; khoản 3, 4, 5, 6 Điều 19; khoản 2, 4 Điều 36; khoản 1 Điều 37; khoản 1, 5, 6, 7, 8 Điều 38; khoản 3 Điều 42; khoản 6, 11 Điều 48; Điều 49; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 50; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 52; khoản 4 Điều 53 của Nghị định này là mức phạt đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
[...]

Như vậy, doanh nghiệp có hành vi không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 150.000.000 đồng theo quy định.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp có hành vi vi phạm nêu trên buộc tổ chức khám sức khỏe cho người lao động theo quy định. Trường hợp người lao động đã tự thực hiện việc khám thì buộc thanh toán chi phí khám sức khỏe cho người lao động.

* Khám sức khỏe định kỳ cho người lao động có bắt buộc không?

Căn cứ Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động như sau:

Điều 21. Khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động
1. Hằng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần cho người lao động; đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần.
2. Khi khám sức khỏe theo quy định tại khoản 1 Điều này, lao động nữ phải được khám chuyên khoa phụ sản, người làm việc trong môi trường lao động tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp phải được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.
3. Người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe cho người lao động trước khi bố trí làm việc và trước khi chuyển sang làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hơn hoặc sau khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đã phục hồi sức khỏe, tiếp tục trở lại làm việc, trừ trường hợp đã được Hội đồng y khoa khám giám định mức suy giảm khả năng lao động.
4. Người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe cho người lao động, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo đảm yêu cầu, điều kiện chuyên môn kỹ thuật.
5. Người sử dụng lao động đưa người lao động được chẩn đoán mắc bệnh nghề nghiệp đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện chuyên môn kỹ thuật để điều trị theo phác đồ điều trị bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định.
6. Chi phí cho hoạt động khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động do người sử dụng lao động chi trả quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều này được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và hạch toán vào chi phí hoạt động thường xuyên đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp không có hoạt động dịch vụ.

Như vậy, khám sức khỏe định kỳ cho người lao động là bắt buộc, cụ thể:

- Hằng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần cho người lao động;

- Đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần.

* Trên đây là Thông tin KHÁM SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ 2026 cho NLĐ: Đối tượng, tần suất, nội dung khám, có thuộc trường hợp bắt buộc, link nộp báo cáo 34 tỉnh và mức phạt không tổ chức khám chi tiết?

KHÁM SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ 2026 cho NLĐ: Đối tượng, tần suất, nội dung khám, có thuộc trường hợp bắt buộc, link nộp báo cáo 34 tỉnh và mức phạt không tổ chức khám chi tiết?

KHÁM SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ 2026 cho NLĐ: Đối tượng, tần suất, nội dung khám, có thuộc trường hợp bắt buộc, link nộp báo cáo 34 tỉnh và mức phạt không tổ chức khám chi tiết? (Hình từ Internet)

Quy định quản lý sức khỏe người lao động ra sao?

Theo Điều 27 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định quản lý sức khỏe người lao động như sau:

- Người sử dụng lao động phải căn cứ vào tiêu chuẩn sức khỏe quy định cho từng loại nghề, công việc và kết quả khám sức khỏe để sắp xếp công việc phù hợp cho người lao động.

- Người sử dụng lao động có trách nhiệm lập và quản lý hồ sơ sức khỏe của người lao động, hồ sơ sức khỏe của người bị bệnh nghề nghiệp; thông báo kết quả khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp để người lao động biết; hằng năm, báo cáo về việc quản lý sức khỏe người lao động thuộc trách nhiệm quản lý cho cơ quan quản lý nhà nước về y tế có thẩm quyền.

Quy định về chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe như thế nào?

Tại Điều 26 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe như sau:

Hằng năm, khuyến khích người sử dụng lao động tổ chức cho người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và người lao động có sức khỏe kém được điều dưỡng phục hồi sức khỏe.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất