Đề xuất tăng lương tối thiểu vùng năm 2026 lên bao nhiêu?

16:10 | 18/07/2025
Đề xuất tăng lương tối thiểu vùng năm 2026 lên bao nhiêu? Chỉ số giá tiêu dùng có phải là yếu tố điều chỉnh mức lương tối thiểu không?
Nội dung chính
  1. Đề xuất tăng lương tối thiểu vùng năm 2026 lên bao nhiêu?
  2. Chỉ số giá tiêu dùng có phải là yếu tố điều chỉnh mức lương tối thiểu không?
  3. Người sử dụng lao động có thể trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu không?
  4. Tiền lương trả cho người lao động là Đồng Việt Nam đúng không?

Đề xuất tăng lương tối thiểu vùng năm 2026 lên bao nhiêu?

Bộ Nội vụ đang dự thảo Nghị định quy định mức lương tối thiểu áp dụng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động năm 2026.

Xem Toàn văn Dự thảo tại đây: Tải về

Theo đó, đề xuất mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 cụ thể như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

5.310.000

25.500

Vùng 2

4.730.000

22.700

Vùng 3

4.140.000

19.900

Vùng 4

3.700.000

17.800

Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng tính tới tháng 7 năm 2025 như sau:

Như vậy, Bộ Nội vụ đề xuất tăng lương tối thiểu vùng năm 2026 tăng đối với từng vùng cụ thể như sau:

- Vùng 1: tăng 350.000 đồng/tháng đối với mức lương tối thiểu tháng và 1.700 đồng/giờ đối với mức lương tối thiểu giờ.

- Vùng 2: tăng 320.000 đồng/tháng đối với mức lương tối thiểu tháng và 1.500 đồng/giờ đối với mức lương tối thiểu giờ.

- Vùng 3: tăng 280.000 đồng/tháng đối với mức lương tối thiểu tháng và 1.300 đồng/giờ đối với mức lương tối thiểu giờ.

- Vùng 4: tăng 250.000 đồng/tháng đối với mức lương tối thiểu tháng và 1.200 đồng/giờ đối với mức lương tối thiểu giờ.

Đề xuất tăng lương tối thiểu vùng năm 2026 lên bao nhiêu?

Đề xuất tăng lương tối thiểu vùng năm 2026 lên bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Chỉ số giá tiêu dùng có phải là yếu tố điều chỉnh mức lương tối thiểu không?

Căn cứ theo Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 quy định mức lương tối thiểu như sau:

Điều 91. Mức lương tối thiểu
1. Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
2. Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ.
3. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quyết định và công bố mức lương tối thiểu trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia.

Như vậy, chỉ số giá tiêu dùng chỉ là một trong các căn cứ để điều chỉnh mức lương tối thiểu.

Người sử dụng lao động có thể trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu không?

Căn cứ theo Điều 90 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương như sau:

Điều 90. Tiền lương
1. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
2. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.
3. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.

Như vậy, theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 quy định thì người sử dụng lao động không được trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu.

Tiền lương trả cho người lao động là Đồng Việt Nam đúng không?

Căn cứ theo Điều 95 Bộ luật Lao động 2019 quy định về trả lương như sau:

Điều 95. Trả lương
1. Người sử dụng lao động trả lương cho người lao động căn cứ vào tiền lương đã thỏa thuận, năng suất lao động và chất lượng thực hiện công việc.
2. Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và tiền lương trả cho người lao động bằng tiền Đồng Việt Nam, trường hợp người lao động là người nước ngoài tại Việt Nam thì có thể bằng ngoại tệ.
3. Mỗi lần trả lương, người sử dụng lao động phải thông báo bảng kê trả lương cho người lao động, trong đó ghi rõ tiền lương, tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có).

Như vậy, tiền lương trả cho người lao động là Đồng Việt Nam. Tuy nhiên, đối với người lao động là người nước ngoài tại Việt Nam thì có thể bằng ngoại tệ.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Thị Quỳnh Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất