Công văn 6488: Bộ Tư pháp yêu cầu tạm dừng việc xây dựng Cơ sở dữ liệu công chứng tại địa phương đúng không?
Ngày 14/10/2025, Bộ Tư pháp ban hành Công văn 6488/BTP-BTTP năm 2025 về việc tạm dừng việc xây dựng Cơ sở dữ liệu công chứng tại địa phương. Cụ thể:
Luật Công chứng 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2025) đã quy định: Cơ sở dữ liệu công chứng bao gồm Cơ sở dữ liệu công chứng của Bộ Tư pháp và Cơ sở dữ liệu công chứng của địa phương; giao Bộ Tư pháp có trách nhiệm xây dựng Cơ sở dữ liệu công chứng của Bộ Tư pháp; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng Cơ sở dữ liệu công chứng của địa phương (Điều 66).
Ngày 22/12/2024, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Để triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bố sung, cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW.
Tại Thông báo Kết luận 39-TB/TGV ngày 09/8/2025 của Tổ giúp việc, Ban Chỉ đạo trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, theo đó yêu cầu: các bộ, ngành, các cơ quan trong hệ thống chính trị khẩn trương rà soát, đánh giá để xây dựng, nâng cấp, hoàn thiện nền tảng của bộ ngành mình (phần cứng, phần mềm) bảo đảm các yêu cầu: (i) những gì có thể dùng chung thì phải dùng chung, không để lãnh phí, trùng lặp; (ii) vận hành xuyên suốt từ trung ương đến địa phương; (iii) có khả năng kết nối với các nền tảng khác trong toàn hệ thống chính trị; (iv) tuân thủ các quy định về khung kiến trúc, kiến trúc về chuyển đổi, dữ liệu; (v) phục vụ hiệu quả công tác thống kê, phân tích, quản lý, điều hành của bộ, ngành mình và toàn hệ thống chính trị.
Tại Nghị quyết 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đầy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện, theo đó mục tiêu, yêu cầu đều hướng tới việc xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung, xuyên suốt từ trung ương đến địa phương.
Thực hiện Kết luận trên, Bộ Tư pháp đang báo cáo cấp có thẩm quyền triển khai xây dựng Cơ sở dữ liệu công chứng theo hướng thống nhất, dùng chung tại Bộ Tư pháp. Đồng thời đề xuất sửa đổi, bổ sung nội dung này vào Luật Công chứng (sửa đổi), (dự kiến trình Quốc hội thông qua vào tháng 5 năm 2026).
Do vậy, để tránh lãng phí, Bộ Tư pháp đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố tạm dừng việc xây dựng Cơ sở dữ liệu công chứng theo quy định của Luật Công chứng 2024. Trước mắt, để phục vụ hoạt động công chứng, các địa phương có biện pháp khai thác Cơ sở dữ liệu công chứng hiện có; đồng thời phối hợp chặt chẽ với Bộ Tư pháp trong việc xây dựng, triển khai Cơ sở dữ liệu công chứng thống nhất, dùng chung khi có yêu cầu.
Xem chi tiết Công văn 6488/BTP-BTTP năm 2025 tại đây. Tải về.
>>> Xem thêm: Trong văn bản công chứng, việc điểm chỉ được thay thế việc ký khi nào?
>>> Xem thêm: Khi nào được mở văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp tư nhân?

Công văn 6488: Bộ Tư pháp yêu cầu tạm dừng xây dựng cơ sở dữ liệu công chứng tại địa phương đúng không? (Hình từ Internet)
Cơ sở dữ liệu công chứng bao gồm cơ sở dữ liệu nào?
Theo Điều 66 Luật Công chứng 2024 quy định về cơ sở dữ liệu công chứng như sau:
Điều 66. Cơ sở dữ liệu công chứng
1. Cơ sở dữ liệu công chứng bao gồm cơ sở dữ liệu công chứng của Bộ Tư pháp và cơ sở dữ liệu công chứng của địa phương.
2. Cơ sở dữ liệu công chứng của Bộ Tư pháp bao gồm thông tin về công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng, số liệu về kết quả hoạt động công chứng; các thông tin được tích hợp, đồng bộ từ cơ sở dữ liệu công chứng tại địa phương theo lộ trình do Chính phủ quy định.
Bộ Tư pháp có trách nhiệm xây dựng cơ sở dữ liệu công chứng của Bộ Tư pháp; ban hành quy chế quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng, chia sẻ cơ sở dữ liệu công chứng của Bộ Tư pháp.
3. Cơ sở dữ liệu công chứng của địa phương bao gồm thông tin về nguồn gốc tài sản, tình trạng giao dịch của tài sản, các thông tin về biện pháp ngăn chặn và cảnh báo rủi ro trong hoạt động công chứng, thông tin về giao dịch đã được công chứng, văn bản công chứng và tài liệu liên quan trong hồ sơ công chứng.
[...]
Như vậy, cơ sở dữ liệu công chứng bao gồm cơ sở dữ liệu công chứng của Bộ Tư pháp và cơ sở dữ liệu công chứng của địa phương.
Hồ sơ công chứng bao gồm những gì?
Tại Điều 67 Luật Công chứng 2024 quy định hồ sơ công chứng bao gồm: bản gốc văn bản công chứng; bản sao các giấy tờ mà người yêu cầu công chứng đã nộp và bản in các thông tin tổ chức hành nghề công chứng đã khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu khác theo quy định của pháp luật; các giấy tờ xác minh, giám định; ảnh người yêu cầu công chứng ký văn bản công chứng trước sự chứng kiến của công chứng viên, trừ trường hợp đã đăng ký chữ ký mẫu tại tổ chức hành nghề công chứng quy định tại khoản 2 Điều 50 Luật Công chứng 2024; giấy tờ liên quan khác.
Hồ sơ công chứng phải được đánh số theo thứ tự thời gian phù hợp với việc ghi trong sổ công chứng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];