Có công chứng online được không?

10:30 | 01/05/2026
Có công chứng online được không? Văn bản công chứng giấy được chuyển đổi thành văn bản điện tử có được coi là văn bản công chứng điện tử không?
Nội dung chính
  1. Có công chứng online được không?
  2. Văn bản công chứng giấy được chuyển đổi thành văn bản điện tử có được coi là văn bản công chứng điện tử không?
  3. Văn bản công chứng điện tử có hiệu lực khi nào?

Có công chứng online được không?

Tại Điều 48 Nghị định 104/2025/NĐ-CP có quy định về phạm vi giao dịch được áp dụng công chứng online như sau:

Điều 48. Phạm vi giao dịch được áp dụng công chứng điện tử
1. Công chứng điện tử trực tiếp được áp dụng đối với tất cả các giao dịch dân sự.
2. Công chứng điện tử trực tuyến được áp dụng với các giao dịch dân sự, trừ di chúc và giao dịch dân sự là hành vi pháp lý đơn phương khác.
3. Cơ quan đại diện ngoại giao thực hiện công chứng điện tử đối với các giao dịch theo quy định tại khoản 1 Điều 73 của Luật Công chứng.

Như vậy, được công chứng online đối với các giao dịch dân sự. Tuy nhiên trừ các loại công chứng sau:

- Công chứng di chúc

- Công chứng giao dịch dân sự là hành vi pháp lý đơn phương khác.

Trên đây là thông tin "Có công chứng online được không?"

Xem thêm:

>>> Điều kiện cung cấp dịch vụ công chứng điện tử theo Nghị định 104 là gì?

>>> Chính thức nộp văn bản công chứng điện tử khi nộp thủ tục đất đai trên 34 tỉnh thành đúng không?

Có công chứng online được không? (Hình từ Internet)

Văn bản công chứng giấy được chuyển đổi thành văn bản điện tử có được coi là văn bản công chứng điện tử không?

Tại Điều 47 Nghị định 104/2025/NĐ-CP có quy định về văn bản công chứng điện tử như sau:

Điều 47. Văn bản công chứng điện tử
1. Văn bản công chứng điện tử được tạo lập trực tiếp trên môi trường điện tử theo quy trình công chứng điện tử trực tiếp hoặc trực tuyến được quy định tại Luật Công chứng, Nghị định này và quy định pháp luật về giao dịch điện tử.
Văn bản công chứng giấy được được chuyển đổi thành văn bản điện tử theo quy định của Luật Công chứng và pháp luật về giao dịch điện tử, có chữ ký số của công chứng viên và chữ ký số của tổ chức hành nghề công chứng cũng được coi là văn bản công chứng điện tử.
2. Văn bản công chứng điện tử phải có QR-Code hoặc đường link hoặc mã số hoặc hình thức ký hiệu riêng khác để thực hiện việc tham chiếu, kiểm tra tính xác thực.
3. Việc ký số của người tham gia giao dịch, người làm chứng, người phiên dịch vào văn bản công chứng điện tử được thực hiện trước sự chứng kiến của công chứng viên, trừ trường hợp người có thẩm quyền đã đăng ký chữ ký mẫu theo quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật Công chứng.
4. Việc đánh số trang của văn bản công chứng điện tử được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật Công chứng.
5. Việc sửa lỗi kỹ thuật trong văn bản công chứng điện tử được lập thành trang văn bản có chứa nội dung sửa lỗi kỹ thuật, có chữ ký số của công chứng viên và tổ chức hành nghề công chứng. Văn bản sửa lỗi kỹ thuật phải được đính kèm với văn bản công chứng điện tử và phải xuất hiện cùng văn bản công chứng điện tử khi được tham chiếu.
6. Việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt, hủy bỏ giao dịch được công chứng điện tử thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật Công chứng. Văn bản sửa đổi, bổ sung, chấm dứt, hủy bỏ giao dịch phải được đính kèm với văn bản công chứng điện tử và phải xuất hiện cùng văn bản công chứng điện tử khi được tham chiếu.

Như vậy, văn bản công chứng giấy được được chuyển đổi thành văn bản điện tử có chữ ký số của công chứng viên và chữ ký số của tổ chức hành nghề công chứng được coi là văn bản công chứng điện tử.

Văn bản công chứng điện tử có hiệu lực khi nào?

Tại Điều 64 Luật Công chứng 2024 có quy định về văn bản công chứng điện tử như sau:

Điều 64. Văn bản công chứng điện tử
1. Văn bản công chứng điện tử là chứng thư điện tử được tạo lập theo nguyên tắc và phạm vi quy định tại Điều 62 của Luật này.
2. Văn bản công chứng điện tử có hiệu lực kể từ thời điểm được ký bằng chữ ký số của công chứng viên và chữ ký số của tổ chức hành nghề công chứng.
3. Văn bản công chứng điện tử có giá trị pháp lý theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 6 của Luật này.
4. Việc chuyển đổi hình thức giữa văn bản công chứng điện tử và văn bản công chứng giấy được thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Văn bản công chứng được chuyển đổi có giá trị như bản gốc khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, trừ trường hợp pháp luật quy định loại văn bản đó được chuyển giao quyền sở hữu và chỉ được tồn tại dưới một hình thức duy nhất.

Như vậy, văn bản công chứng điện tử có hiệu lực kể từ thời điểm được ký bằng chữ ký số của công chứng viên và chữ ký số của tổ chức hành nghề công chứng.

Lương Thị Tâm Như
Lương Thị Tâm Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất