CHÍNH THỨC 34 tỉnh thành rà soát danh sách 705 xã phường chưa đạt tiêu chuẩn trên cơ sở nào?
Tại Hội nghị toàn quốc sơ kết 1 năm vận hành mô hình tổ chức tổng thể của hệ thống chính trị, mô hình chính quyền 3 cấp Phó Thủ tướng nêu rõ nghiên cứu sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã không đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định. Hiện nay vẫn còn 705 đơn vị hành chính cấp xã chưa đạt tiêu chuẩn. Tuy nhiên, việc sắp xếp vẫn phải bám sát những yêu cầu cơ bản, đó là phải phù hợp với đặc thù về văn hóa, lịch sử, truyền thống, dân tộc, tôn giáo, địa lý.
Tại Hội nghị sơ kết công tác 6 tháng đầu năm và triển khai nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm 2026 của ngành Nội vụ nêu rõ Sau khi Trung ương có kết luận, Bộ Nội vụ sẽ lấy ý kiến địa phương và báo cáo Chính phủ hướng dẫn thực hiện ý kiến chỉ đạo của Trung ương.
Không sắp xếp đồng loạt các đơn vị hành chính cấp xã
Theo định hướng bước đầu là không thực hiện một đợt sắp xếp đồng loạt trên phạm vi cả nước, mà căn cứ điều kiện, đặc điểm của từng địa bàn, từng địa phương để xem xét, đề xuất các trường hợp cụ thể.
Chiều 14/7 tại buổi làm việc với Ban Thường vụ Tỉnh ủy Phú Thọ về việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội (KTXH), bảo đảm mục tiêu tăng trưởng 2 con số, giải ngân vốn đầu tư công, vận hành chính quyền địa phương 2 cấp, triển khai thực hiện Nghị quyết 57 của Bộ Chính trị, bảo đảm quốc phòng, an ninh, xây dựng Đảng, hệ thống chính trị và tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của tỉnh, Thủ tướng Chính phủ đã nêu rõ Trung ương không có chủ trương tiếp tục sắp xếp lại các xã, phường trên diện rộng, Thủ tướng đề nghị Phú Thọ cũng như các tỉnh, thành phố khác chủ động rà soát, đề xuất phương án sắp xếp các xã, phường nếu cần thiết trên cơ sở thực tiễn của địa phương và quy định của pháp luật.
Như vậy 34 tỉnh thành chủ động rà soát danh sách 705 xã phường chưa đạt tiêu chuẩn trên cơ sở thực tiễn của địa phương và quy định của pháp luật và đề xuất phương án sáp nhập xã phường.
[1] Về cơ sở thực tiễn của từng địa phương:
Căn cứ điều kiện, đặc điểm của từng địa bàn, từng địa phương để xem xét, đề xuất các trường hợp cụ thể.
Nhiều đơn vị thuộc diện đặc thù, nằm ở địa bàn khu vực biên giới, miền núi, hải đảo, địa hình chia cắt hoặc có yếu tố lịch sử, văn hóa, truyền thống. Do đó, nhiều đơn vị sẽ có thể không thuộc diện tiếp tục điều chỉnh, sắp xếp, các địa phương chủ động nghiên cứu, đề xuất phương án điều chỉnh để nâng quy mô, bảo đảm đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định tại Nghị quyết số 112.
[2] Về quy định của pháp luật:
*XÃ:
Căn cứ tại Điều 2 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 quy định về tiêu chuẩn xã hiện nay như sau:
(1) Quy mô dân số:
- Xã miền núi từ 5.000 người trở lên;
- Xã ở hải đảo từ 2.500 người trở lên;
- Xã không thuộc điểm a và điểm b khoản này từ 16.000 người trở lên.
(2) Diện tích tự nhiên:
- Xã miền núi từ 100 km2 trở lên;
- Xã ở hải đảo từ 15 km2 trở lên;
- Xã không thuộc điểm a và điểm b khoản này từ 30 km2 trở lên.
(3) Có định hướng phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm của tỉnh, thành phố.
Đối với xã đặc thù áp dụng theo Điều 3 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 như sau:
[1] Tỉnh, xã có 50% dân số là người dân tộc thiểu số ở miền núi hoặc có đường biên giới quốc gia trên đất liền thì mức tối thiểu của tiêu chuẩn quy mô dân số bằng 50% mức quy định đối với tỉnh, xã tương ứng; cứ thêm 10% dân số là người dân tộc thiểu số thì được giảm thêm 5% mức quy định đối với tỉnh, xã tương ứng; các tiêu chuẩn khác thực hiện theo quy định tại Mục này.
[2] Xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển được xác nhận theo quyết định của cấp có thẩm quyền thì mức tối thiểu của tiêu chuẩn quy mô dân số bằng 50% mức quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15; các tiêu chuẩn khác thực hiện theo quy định tại Mục này.
[3] Đối với vùng Đồng bằng sông Hồng, mức tối thiểu của tiêu chuẩn diện tích tự nhiên của tỉnh bằng 50% mức quy định, của xã bằng 70% mức quy định; các tiêu chuẩn khác thực hiện theo quy định tại Mục này.
[4] Đơn vị hành chính nông thôn có nhiều yếu tố đặc thù thì mỗi tiêu chuẩn chỉ được áp dụng mức giảm tương ứng với một yếu tố đặc thù quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 3 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15.
*PHƯỜNG:
Căn cứ tại Điều 5 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 quy định về tiêu chuẩn phường hiện nay như sau:
(1) Quy mô dân số từ 21.000 người trở lên.
(2) Diện tích tự nhiên từ 5,5 km2 trở lên.
(3) Vị trí, chức năng được xác định trong quy hoạch hoặc định hướng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành cấp vùng hoặc cấp tỉnh hoặc cấp tiểu vùng trong tỉnh, thành phố, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thành phố hoặc tiểu vùng trong tỉnh, thành phố.
(4) Tỷ lệ quy mô dân số đô thị trên quy mô dân số của đơn vị hành chính từ 50% trở lên.
(5) Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các chỉ tiêu sau:
- Tỷ lệ tổng thu ngân sách địa phương với tổng chi ngân sách địa phương trên địa bàn từ 100% trở lên;
- Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ trong GRDP đạt từ 70% trở lên;
- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 70% trở lên;
- Thu nhập bình quân đầu người trên năm cao hơn thu nhập bình quân đầu người trên năm của tỉnh, thành phố mà mình trực thuộc trong 03 năm gần nhất;
- Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều) thấp hơn tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh, thành phố mà mình trực thuộc trong 03 năm gần nhất.
Đối với phường đặc thù áp dụng theo Điều 6 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 như sau:
[1] Đơn vị hành chính đô thị ở miền núi hoặc có đường biên giới quốc gia trên đất liền thì mức tối thiểu của tiêu chuẩn quy mô dân số bằng 50% mức quy định, mức tối thiểu của tiêu chuẩn cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội bằng 70% mức quy định đối với đơn vị hành chính đô thị tương ứng; các tiêu chuẩn khác thực hiện theo quy định tại Mục này.
[2] Thành phố có một trong các yếu tố đặc thù sau đây thì mức tối thiểu của tiêu chuẩn quy mô dân số bằng 50% mức quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15, mức tối thiểu của tiêu chuẩn tỷ lệ đô thị hóa bằng 70% mức quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15; các tiêu chuẩn khác thực hiện theo quy định tại Mục này:
- Có di sản văn hóa vật thể được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên Hợp quốc (UNESCO) công nhận;
- Được xác định là trung tâm du lịch quốc tế trong quy hoạch, định hướng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
[3] Phường có 02 yếu tố đặc thù sau đây thì mức tối thiểu của tiêu chuẩn quy mô dân số bằng 50% mức quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị quyết này; các tiêu chuẩn khác thực hiện theo quy định tại Mục này:
- Có di sản văn hóa vật thể được UNESCO công nhận hoặc được cấp có thẩm quyền xếp hạng là di tích quốc gia đặc biệt;
- Được xác định hoặc trực thuộc đơn vị hành chính cấp tỉnh được xác định là trung tâm du lịch quốc gia hoặc quốc tế trong quy hoạch, định hướng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
[4] Phường ở hải đảo thì mức tối thiểu của các tiêu chuẩn quy mô dân số, diện tích tự nhiên, tỷ lệ quy mô dân số đô thị trên quy mô dân số của đơn vị hành chính bằng 50% mức quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 5 của Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15; không đánh giá tiêu chuẩn quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15; tiêu chuẩn khác thực hiện theo quy định tại Mục này.
[5] Đơn vị hành chính đô thị có nhiều yếu tố đặc thù thì mỗi tiêu chuẩn chỉ được áp dụng mức giảm tương ứng với một yếu tố đặc thù quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 6 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15.
XEM THÊM CHI TIẾT DANH SÁCH XÃ PHƯỜNG CHƯA ĐỦ TIÊU CHUẨN CỦA 34 TỈNH THÀNH THEO TIÊU CHÍ DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN:
STT | TỈNH/THÀNH | Thông tin chi tiết |
1 | Hà Nội | |
2 | TP. Hồ Chí Minh | |
3 | Hải Phòng | |
4 | Đà Nẵng | |
5 | Cần Thơ | |
6 | Huế | |
7 | An Giang | |
8 | Bắc Ninh | |
9 | Cà Mau | |
10 | Cao Bằng | |
11 | Đắk Lắk | |
12 | Điện Biên | |
13 | Đồng Nai | |
14 | Đồng Tháp | |
15 | Gia Lai | |
16 | Hà Tĩnh | |
17 | Hưng Yên | |
18 | Khánh Hòa | |
19 | Lai Châu | |
20 | Lâm Đồng | |
21 | Lạng Sơn | |
22 | Lào Cai | |
23 | Nghệ An | |
24 | Ninh Bình | |
25 | Phú Thọ | |
26 | Quảng Ngãi | |
27 | Quảng Ninh | |
28 | Quảng Trị | |
29 | Sơn La | |
30 | Tây Ninh | |
31 | Thái Nguyên | |
32 | Thanh Hóa | |
33 | Tuyên Quang | |
34 | Vĩnh Long |

CHÍNH THỨC 34 tỉnh thành rà soát danh sách 705 xã phường chưa đạt tiêu chuẩn trên cơ sở nào? (Hình từ Internet)
Cơ quan nào có thẩm quyền thành lập đơn vị hành chính cấp xã?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 9 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về thẩm quyền quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính như sau:
Điều 9. Thẩm quyền quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính
1. Quốc hội quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh.
2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp xã.
Như vậy cơ quan có thẩm quyền thành lập đơn vị hành chính cấp xã là Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Việc thành lập đơn vị hành chính phải bảo đảm các điều kiện nào?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 8 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định việc thành lập đơn vị hành chính phải bảo đảm các điều kiện sau:
- Phù hợp quy hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Bảo đảm lợi ích chung của quốc gia, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của chính quyền địa phương các cấp; phát huy tiềm năng, lợi thế nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và của từng địa phương;
- Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội; việc thành lập đặc khu ở hải đảo còn phải bảo đảm bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia trên các vùng biển, hải đảo, phát huy lợi thế, tiềm năng kinh tế biển, thu hút người dân sinh sống tại đặc khu và phù hợp với chủ trương của cấp có thẩm quyền;
- Bảo đảm đoàn kết, bình đẳng các dân tộc, phù hợp với các yếu tố truyền thống lịch sử, văn hóa của địa phương; tạo thuận lợi cho Nhân dân;
- Phải căn cứ vào tiêu chuẩn của đơn vị hành chính phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
*Bài viết CHÍNH THỨC 34 tỉnh thành rà soát danh sách 705 xã phường chưa đạt tiêu chuẩn trên cơ sở nào?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];