Căn cứ để lập kế hoạch thu thập, lưu trữ, tổng hợp thông tin thị trường lao động là gì?

Đinh Khắc Vỹ 87 lượt xem
10:00 | 17/09/2023
Cho tôi hỏi, căn cứ để lập kế hoạch thu thập, lưu trữ, tổng hợp thông tin thị trường lao động là gì? Nhờ anh chị giải đáp.
Nội dung chính
  1. Căn cứ để lập kế hoạch thu thập, lưu trữ, tổng hợp thông tin thị trường lao động là gì?
  2. Đối tượng được thu thập thông tin về cung trên thị trường lao động là ai?
  3. Nội dung thu thập thông tin về cung thị trường lao động gồm những gì?

Căn cứ để lập kế hoạch thu thập, lưu trữ, tổng hợp thông tin thị trường lao động là gì?

Căn cứ quy định Điều 5 Thông tư 01/2022/TT-BLĐTBXH quy định về lập kế hoạch thu thập, lưu trữ, tổng hợp thông tin thị trường lao động như sau:

Lập kế hoạch thu thập, lưu trữ, tổng hợp thông tin thị trường lao động
1. Nguyên tắc lập kế hoạch
a) Bảo đảm phục vụ kịp thời công tác quản lý nhà nước về lao động, việc làm và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
b) Bảo đảm dữ liệu được thu thập chính xác, đầy đủ, có hệ thống; đáp ứng yêu cầu của Chương trình Chuyển đổi số quốc gia.
c) Lồng ghép với các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ và không trùng lặp, chồng chéo nhiệm vụ.
d) Bảo đảm thực hiện hiệu quả, khả thi, tiết kiệm kinh phí, nguồn lực.
đ) Thời gian lập, phê duyệt phải bảo đảm việc giao dự toán kinh phí và triển khai thực hiện theo quy định.
2. Căn cứ lập kế hoạch
a) Yêu cầu của công tác quản lý nhà nước về lao động, việc làm và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
b) Theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật.
c) Theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
d) Các chương trình, đề án, dự án, đề tài, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
đ) Nội dung thông tin thị trường lao động quy định tại khoản 1 Điều 7 và khoản 1 Điều 10 Thông tư này là căn cứ thực hiện công tác thu thập, quản lý, công bố, cung cấp và sử dụng thông tin thị trường lao động.
...

Như vậy, căn cứ để lập kế hoạch thu thập, lưu trữ, tổng hợp thông tin thị trường lao động được quy định như sau:

- Yêu cầu của công tác quản lý nhà nước về lao động, việc làm và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.

- Theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật.

- Theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

- Các chương trình, đề án, dự án, đề tài, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Nội dung thông tin thị trường lao động theo quy định là căn cứ thực hiện công tác thu thập, quản lý, công bố, cung cấp và sử dụng thông tin thị trường lao động.

Căn cứ để lập kế hoạch thu thập, lưu trữ, tổng hợp thông tin thị trường lao động là gì?

Căn cứ để lập kế hoạch thu thập, lưu trữ, tổng hợp thông tin thị trường lao động là gì? (Hình từ Internet)

Đối tượng được thu thập thông tin về cung trên thị trường lao động là ai?

Căn cứ quy định Điều 6 Thông tư 01/2022/TT-BLĐTBXH quy định về đối tượng được thu thập như sau:

Đối tượng được thu thập
Đối tượng được thu thập là người từ 15 tuổi trở lên đang thực tế thường trú tại địa bàn nơi thực hiện thu thập thông tin.

Như vậy, đối tượng được thu thập là người từ 15 tuổi trở lên đang thực tế thường trú tại địa bàn nơi thực hiện thu thập thông tin.

Nội dung thu thập thông tin về cung thị trường lao động gồm những gì?

Căn cứ quy định Điều 7 Thông tư 01/2022/TT-BLĐTBXH quy định về nội dung thu thập như sau:

Nội dung thu thập
1. Nội dung thu thập
a) Họ, chữ đệm và tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; số định danh cá nhân.
b) Trình độ giáo dục phổ thông cao nhất; trình độ chuyên môn kỹ thuật và chuyên ngành đào tạo.
c) Công việc chính đang làm (tên công việc; vị thế việc làm; nơi làm việc (tên, loại hình, ngành kinh tế, địa chỉ)).
d) Tình trạng thất nghiệp (công việc chính trước khi thất nghiệp, thời gian thất nghiệp).
đ) Lý do không tham gia hoạt động kinh tế.
e) Nhu cầu đào tạo, việc làm.
2. Khi có sự thay đổi hoặc sai sót về nội dung thông tin quy định tại khoản 1 Điều này thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thu thập thông tin tiến hành cập nhật, chỉnh sửa.

Như vậy, nội dung thu thập thông tin thị trường lao động gồm có:

- Họ, chữ đệm và tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; số định danh cá nhân.

- Trình độ giáo dục phổ thông cao nhất; trình độ chuyên môn kỹ thuật và chuyên ngành đào tạo.

- Công việc chính đang làm (tên công việc; vị thế việc làm; nơi làm việc (tên, loại hình, ngành kinh tế, địa chỉ)).

- Tình trạng thất nghiệp (công việc chính trước khi thất nghiệp, thời gian thất nghiệp).

- Lý do không tham gia hoạt động kinh tế.

- Nhu cầu đào tạo, việc làm.

Trân trọng!

Đinh Khắc Vỹ
Đinh Khắc Vỹ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất