Bảng tính tuổi nghỉ hưu nữ 2026 theo năm sinh chi tiết ra sao?

Ngô Diễm Quỳnh 646 lượt xem
16:55 | 24/04/2026
Bảng tính tuổi nghỉ hưu nữ 2026 theo năm sinh trong điều kiện lao đồng bình thường như thế nào? Xác định thời điểm nghỉ hưu năm 2026 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Bảng tính tuổi nghỉ hưu nữ 2026 theo năm sinh chi tiết ra sao?
  2. Nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường khi nào?
  3. Xác định thời điểm nghỉ hưu năm 2026 như thế nào?

Bảng tính tuổi nghỉ hưu nữ 2026 theo năm sinh chi tiết ra sao?

Theo khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu. Tuổi nghỉ hưu nữ 2026 là 57 tuổi tuổi trong điều kiện lao động bình thường.

Căn cứ Điều 4 và Phụ lục I Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định bảng tính tuổi nghỉ hưu nữ 2026 theo năm sinh chi tiết như sau:

Bảng tính tuổi nghỉ hưu nữ 2026

Thời điểm sinh

Tuổi nghỉ hưu

Thời điểm hưởng lương hưu

Tháng 4/1969

56 tuổi 8 tháng

Tháng 1/2026

Tháng 5/1969

57 tuổi

Tháng 6/2026

Tháng 6/1969

57 tuổi

Tháng 7/2026

Tháng 7/1769

57 tuổi

Tháng 8/2026

Tháng 8/1969

57 tuổi

Tháng 9/2026

Tháng 9/1969

57 tuổi

Tháng 10/2026

Tháng 10/1969

57 tuổi

Tháng 11/2026

Tháng 11/1969

57 tuổi

Tháng 12/2026

* Trên đây là toàn bộ nội dung Bảng tính tuổi nghỉ hưu nữ 2026 theo năm sinh trong điều kiện lao động bình thường.

Xem thêm:

>> Bảng lộ trình tuổi nghỉ hưu 2027 trong điều kiện bình thường chi tiết ra sao?

>> Bảng tra cứu tuổi nghỉ hưu 2027 theo tháng, năm sinh tương ứng chi tiết như thế nào?

Bảng tính tuổi nghỉ hưu nữ 2026 theo năm sinh chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường khi nào?

Căn cứ khoản 3 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 quy định: Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn.

Nhưng không quá 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu thông thường, tính tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Đồng thời tại Điều 5 Nghị định 135/2020/NĐ-CP hướng dẫn Các trường hợp người lao động thuộc các trường hợp dưới đây có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn gồm có:

- Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.

- Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021.

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

- Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

- Người lao động có tổng thời gian làm nghề, công việc quy định tại điểm a và thời gian làm việc ở vùng quy định tại điểm b khoản này từ đủ 15 năm trở lên.

Tuổi nghỉ hưu thấp nhất của người lao động nêu trên được thực hiện theo bảng dưới đây:

Xác định thời điểm nghỉ hưu năm 2026 như thế nào?

Căn cứ Điều 3 Nghị định 135/2020/NĐ-CP có khoản hết hiệu lực bởi điểm c khoản 2 Điều 44 Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định về thời điểm nghỉ hưu như sau:

Điều 3. Thời điểm nghỉ hưu và thời điểm hưởng chế độ hưu trí
1. Thời điểm nghỉ hưu là kết thúc ngày cuối cùng của tháng đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.
Đối với trường hợp người lao động tiếp tục làm việc sau khi đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định thì thời điểm nghỉ hưu là thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.
3. Trường hợp hồ sơ của người lao động không xác định được ngày, tháng sinh mà chỉ có năm sinh thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh để làm căn cứ xác định thời điểm nghỉ hưu và thời điểm hưởng chế độ hưu trí.

Theo đó, thời điểm nghỉ hưu là kết thúc ngày cuối cùng của tháng đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.

Riêng đối với trường hợp người lao động tiếp tục làm việc sau khi đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định thì thời điểm nghỉ hưu là thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

Lưu ý: Trường hợp hồ sơ của người lao động không xác định được ngày, tháng sinh mà chỉ có năm sinh thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh để làm căn cứ xác định thời điểm nghỉ hưu.

Ngô Diễm Quỳnh
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất