Bảng tra tuổi nghỉ hưu mới nhất 2026? Tuổi nghỉ hưu năm 2026 là bao nhiêu?

Lương Thị Tâm Như 403 lượt xem
08:20 | 26/12/2025
Bảng tra tuổi nghỉ hưu mới nhất 2026? Tuổi nghỉ hưu năm 2026 là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Bảng tra tuổi nghỉ hưu mới nhất 2026? Tuổi nghỉ hưu năm 2026 là bao nhiêu?
  2. Thời điểm nghỉ hưu được tính như thế nào nếu chỉ có năm sinh mà không xác định được ngày tháng sinh?
  3. Đủ tuổi nghỉ hưu nghỉ việc có cần báo trước không?

Bảng tra tuổi nghỉ hưu mới nhất 2026? Tuổi nghỉ hưu năm 2026 là bao nhiêu?

Tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định Bảng tra tuổi nghỉ hưu mới nhất 2026 của người lao động trong điều kiện lao động bình thường như sau:

Lao động nam

Năm nghỉ hưu

Tuổi nghỉ hưu

2025

61 tuổi 3 tháng

2026

61 tuổi 6 tháng

2027

61 tuổi 9 tháng

Từ năm 2028 trở đi

62 tuổi

Lao động nữ

Năm nghỉ hưu

Tuổi nghỉ hưu

2025

56 tuổi 8 tháng

2026

57 tuổi

2027

57 tuổi 4 tháng

2028

57 tuổi 8 tháng

2029

58 tuổi

2030

58 tuổi 4 tháng

2031

58 tuổi 8 tháng

2032

59 tuổi

2033

59 tuổi 4 tháng

2034

59 tuổi 8 tháng

Từ năm 2035 trở đi

60 tuổi

Như vậy, năm 2026, tuổi nghỉ hưu trong điều kiện làm việc bình thường đối với lao động nam là 61 tuổi 6 tháng và đối với lao động nữ là 57 tuổi.

Mỗi năm sau đó, tuổi nghỉ hưu của nam tăng thêm 3 tháng cho đến khi đạt 62 tuổi vào năm 2028; với nữ tăng 4 tháng mỗi năm, đạt 60 tuổi vào năm 2035.

Dưới đây là Bảng tra tuổi nghỉ hưu mới nhất 2026 trong điều kiện lao động bình thường gắn với tháng, năm sinh tương ứng:

Bảng tra tuổi nghỉ hưu thấp nhất gắn với tháng, năm sinh tương ứng

Trên đây là thông tin "Bảng tra tuổi nghỉ hưu mới nhất 2026? Tuổi nghỉ hưu năm 2026 là bao nhiêu?"

Bảng tra tuổi nghỉ hưu mới nhất 2026? Tuổi nghỉ hưu năm 2026 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Thời điểm nghỉ hưu được tính như thế nào nếu chỉ có năm sinh mà không xác định được ngày tháng sinh?

Tại Điều 3 Nghị định 135/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 44 Nghị định 158/2025/NĐ-CP có quy định về thời điểm nghỉ hưu và thời điểm hưởng chế độ hưu trí như sau:

Điều 3. Thời điểm nghỉ hưu và thời điểm hưởng chế độ hưu trí
1. Thời điểm nghỉ hưu là kết thúc ngày cuối cùng của tháng đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.
Đối với trường hợp người lao động tiếp tục làm việc sau khi đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định thì thời điểm nghỉ hưu là thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.
3. Trường hợp hồ sơ của người lao động không xác định được ngày, tháng sinh mà chỉ có năm sinh thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh để làm căn cứ xác định thời điểm nghỉ hưu và thời điểm hưởng chế độ hưu trí.

Như vậy, nếu chỉ có năm sinh mà không xác định được ngày tháng sinh thì thời điểm nghỉ hưu được lấy là ngày 01 tháng 01 của năm sinh để xác định.

Đủ tuổi nghỉ hưu nghỉ việc có cần báo trước không?

Tại khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động như sau:

Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:
a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;
d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:
a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;
b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;
c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;
e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Như vậy, nếu người lao động đủ tuổi nghỉ hưu thì có thể tự nghỉ việc mà không cần báo trước trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Lương Thị Tâm Như
Lương Thị Tâm Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất