Lương giáo viên mầm non 2027 là bao nhiêu?

19:00 | 29/10/2026
Lương giáo viên mầm non 2027 là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Lương giáo viên mầm non 2027 là bao nhiêu?
  2. Giáo viên mầm non phải có bằng tốt nghiệp gì?
  3. Quy định về đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp là gì?

Lương giáo viên mầm non 2027 là bao nhiêu?

Tại Điều 6 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT có quy định về bổ nhiệm chức danh và xếp lương giáo viên mầm non như sau:

Điều 6. Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên mầm non
1. Viên chức được bổ nhiệm vào chức danh giáo viên mầm non quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau:
a) Hạng III - Mã số V.07.02.26, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89;
b) Hạng II - Mã số V.07.02.25, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
c) Hạng I - Mã số V.07.02.24, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38.
2. Viên chức đã được bổ nhiệm vào các hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo được bổ nhiệm chức danh tương ứng theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này như sau:
a) Bổ nhiệm hạng III - Mã số V.07.02.26 đối với giáo viên mầm non hạng III - Mã số V.07.02.26 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89;
b) Bổ nhiệm hạng II - Mã số V.07.02.25 đối với giáo viên mầm non hạng II - Mã số V.07.02.25 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
c) Bổ nhiệm hạng I - Mã số V.07.02.24 đối với giáo viên mầm non hạng I - Mã số V.07.02.24 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38.

Như vậy, lương giáo viên mầm non 2027 như sau:

Lương giáo viên hạng 3 (viên chức loại A0)

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương

Bậc 1

2,10

5.313.000

Bậc 2

2,41

6.097.300

Bậc 3

2,72

6.881.600

Bậc 4

3,03

7.665.900

Bậc 5

3,34

8.450.200

Bậc 6

3,65

9.234.500

Bậc 7

3,96

10.018.800

Bậc 8

4,27

10.803.100

Bậc 9

4,58

11.587.400

Bậc 10

4,89

12.371.700

Lương giáo viên hạng 2 (viên chức loại A1)

Bậc

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

2,34

5.920.200

Bậc 2

2,67

6.755.100

Bậc 3

3,00

7.590.000

Bậc 4

3,33

8.424.900

Bậc 5

3,66

9.259.800

Bậc 6

3,99

10.094.700

Bậc 7

4,32

10.929.600

Bậc 8

4,65

11.764.500

Bậc 9

4,98

12.599.400

Lương giáo viên hạng 1 (viên chức loại A2)

Bậc

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

4,00

10.120.000

Bậc 2

4,34

10.980.200

Bậc 3

4,68

11.840.400

Bậc 4

5,02

12.700.600

Bậc 5

5,36

13.560.800

Bậc 6

5,7

14.421.000

Bậc 7

6,04

15.281.200

Bậc 8

6,38

16.141.400

Lưu ý: Bảng lương nêu trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.

Lương giáo viên mầm non 2027 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Giáo viên mầm non phải có bằng tốt nghiệp gì?

Tại Điều 5 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT có quy định về tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng như sau:

Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III và hạng II
a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
2. Đối với hạng I
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non; hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non và có bằng cử nhân trở lên các ngành thuộc nhóm ngành khoa học giáo dục;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.

Như vậy, giáo viên mầm non phải có:

- Giáo viên hạng 3 và hạng 2: Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non;

- Giáo viên hạng 1: Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non; hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non và có bằng cử nhân trở lên các ngành thuộc nhóm ngành khoa học giáo dục.

Quy định về đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp là gì?

Tại Điều 14 Nghị định 93/2026/NĐ-CP quy định về đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp như sau:

- Đành giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

+ Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo vả việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;

+ Kết quả đánh giá nhà giáo tại điểm a khoản này được sử dụng làm căn cứ để thực hiện đánh giá nhà giáo theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Luật Nhà giáo 2025.

- Tiêu chí xếp loại chất lượng nhà giáo

+ Đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập: đáp ứng các tiêu chí chung về đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức, tiêu chí xếp loại chất lượng viên chức theo quy định của pháp luật về viên chức;

+ Đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập: đáp ứng các tiêu chí đánh giá, xếp loại nhà giáo theo quy chế đánh giá, xếp loại chất lượng nhà giáo của cơ sở giáo dục.

- Trình tự, thủ tục đánh giá, xếp loại và việc sử dụng kết quả đánh giá, xếp loại nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập được thực hiện theo quy định của pháp luật về viên chức và pháp luật có liên quan; trình tự, thủ tục đánh giá, xếp loại và việc sử dụng kết quả đánh giá, xếp loại nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện theo quy chế đánh giá, xếp loại nhà giáo do cơ sở giáo dục ban hành.

Lương Thị Tâm Như
Lương Thị Tâm Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất