Bảng tính tuổi nghỉ hưu theo năm sinh mới nhất 2026 chi tiết ra sao?

Nguyễn Văn Tấn 1,213 lượt xem
07:49 | 22/10/2025
Bảng tính tuổi nghỉ hưu theo năm sinh mới nhất 2026 chi tiết ra sao? Thời điểm nghỉ hưu và thời điểm hưởng chế độ hưu trí được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Bảng tính tuổi nghỉ hưu theo năm sinh mới nhất 2026 chi tiết ra sao?
  2. Thời điểm nghỉ hưu và thời điểm hưởng chế độ hưu trí được quy định như thế nào?
  3. Mức lương hưu hằng tháng được quy định như thế nào?

Bảng tính tuổi nghỉ hưu theo năm sinh mới nhất 2026 chi tiết ra sao?

Căn cứ tại Phụ lục 1 lộ trình tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường gắn với tháng, năm sinh tường ứng ban hành kèm Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về bảng tính tuổi nghỉ hưu theo năm sinh như sau:

https://cdn.thuvienphapluat.vn//uploads/Hoidapphapluat/2025/NVT/2025/THANG6/16/nghihuu/nghihuu1.jpg

https://cdn.thuvienphapluat.vn//uploads/Hoidapphapluat/2025/NVT/2025/THANG6/16/nghihuu/nghihuu2.jpg

https://cdn.thuvienphapluat.vn//uploads/Hoidapphapluat/2025/NVT/2025/THANG6/16/nghihuu/nghihuu3.jpg

https://cdn.thuvienphapluat.vn//uploads/Hoidapphapluat/2025/NVT/2025/THANG6/16/nghihuu/nghihuu4.jpg

https://cdn.thuvienphapluat.vn//uploads/Hoidapphapluat/2025/NVT/2025/THANG6/16/nghihuu/nghihuu5.jpg

Như vậy bảng tính tuổi nghỉ hưu theo năm sinh mới nhất 2026 trong điều kiện lao động bình thường như sau:

LAO ĐỘNG NAM:

Thời điểm sinh

(Tháng/năm)

Tuổi nghỉ hưu

Thời điểm hưởng lương hưu

(Tháng/năm)

9/1964

61 tuổi 3 tháng

1/2026

10/1964

61 tuổi 6 tháng

5/2026

11/1964

61 tuổi 6 tháng

6/2026

12/1964

61 tuổi 6 tháng

7/2026

1/1965

61 tuổi 6 tháng

8/2026

2/1965

61 tuổi 6 tháng

9/2026

3/1965

61 tuổi 6 tháng

10/2026

4/1965

61 tuổi 6 tháng

11/2026

5/1965

61 tuổi 6 tháng

12/2026

LAO ĐỘNG NỮ:

Thời điểm sinh

(Tháng/năm)

Tuổi nghỉ hưu

Thời điểm hưởng lương hưu

(Tháng/năm)

4/1969

56 tuổi 8 tháng

1/2026

5/1969

57 tuổi

6/2026

6/1969

57 tuổi

7/2026

7/1969

57 tuổi

8/2026

8/1969

57 tuổi

9/2026

9/1969

57 tuổi

10/2026

10/1969

57 tuổi

11/2026

11/1969

57 tuổi

12/2026

*Trên đây là bảng tính tuổi nghỉ hưu theo năm sinh mới nhất 2026.

Bảng tính tuổi nghỉ hưu theo năm sinh mới nhất 2026?

Bảng tính tuổi nghỉ hưu theo năm sinh mới nhất 2026 chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Thời điểm nghỉ hưu và thời điểm hưởng chế độ hưu trí được quy định như thế nào?

Căn cứ tại Điều 3 Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định thời điểm nghỉ hưu và thời điểm hưởng chế độ hưu trí như sau:

[1] Thời điểm nghỉ hưu là kết thúc ngày cuối cùng của tháng đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.

Đối với trường hợp người lao động tiếp tục làm việc sau khi đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định thì thời điểm nghỉ hưu là thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

[2] Thời điểm hưởng chế độ hưu trí là bắt đầu ngày đầu tiên của tháng liền kề sau thời điểm nghỉ hưu.

[3] Trường hợp hồ sơ của người lao động không xác định được ngày, tháng sinh mà chỉ có năm sinh thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh để làm căn cứ xác định thời điểm nghỉ hưu và thời điểm hưởng chế độ hưu trí.

Mức lương hưu hằng tháng được quy định như thế nào?

Căn cứ tại Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ 01/7/2025 quy định mức lương hưu hằng tháng như sau;

[1] Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được tính như sau:

- Đối với lao động nữ bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%;

- Đối với lao động nam bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tương ứng 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.

Trường hợp lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%.

[2] Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng là người lao động thuộc một số nghề, công việc đặc biệt đặc thù trong lực lượng vũ trang nhân dân do Chính phủ quy định. Nguồn kinh phí thực hiện từ ngân sách nhà nước.

[3] Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được tính như quy định tại khoản 1 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.

Trường hợp thời gian nghỉ hưu trước tuổi dưới 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu, từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng thì giảm 1%.

[4] Việc tính mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu mà có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên nhưng có thời gian đóng bảo hiểm xã hội ở Việt Nam dưới 15 năm thì mỗi năm đóng trong thời gian này được tính bằng 2,25% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

[5] Chính phủ quy định chi tiết về mức hưởng và điều kiện hưởng lương hưu.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất