Yêu cầu đối với việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm hàng hóa theo Thông tư 31/2026/TT-BCT ra sao?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 97 lượt xem
17:35 | 27/08/2026
Dưới đây là "Yêu cầu đối với việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm hàng hóa theo Thông tư 31/2026/TT-BCT ra sao?".
Nội dung chính
  1. Yêu cầu đối với việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm hàng hóa theo Thông tư 31/2026/TT-BCT ra sao?
  2. Chính sách khuyến khích áp dụng truy xuất nguồn gốc sản phẩm hàng hóa hiện nay gồm những gì?
  3. Trách nhiệm của thương nhân thuộc đối tượng thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm hàng hóa hiện nay là gì?

Yêu cầu đối với việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm hàng hóa theo Thông tư 31/2026/TT-BCT ra sao?

Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 31/2026/TT-BCT thì yêu cầu đối với việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm hàng hóa từ 1/7/2026 cụ thể như sau:

(1) Thương nhân khi thực hiện khai báo truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa lưu thông trong nước có trách nhiệm khai báo tối thiểu các thông tin sau đây:

- Tên sản phẩm, hàng hóa;

- Xuất xứ sản phẩm, hàng hóa;

- Hình ảnh sản phẩm, hàng hóa;

- Tên đơn vị sản xuất, kinh doanh;

- Địa chỉ đơn vị sản xuất, kinh doanh;

- Mã truy xuất nguồn gốc (nếu có);

- Các sự kiện theo dõi trọng yếu và thời gian diễn ra sự kiện trong chuỗi cung ứng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12850 hoặc tiêu chuẩn về truy xuất nguồn gốc toàn cầu của GS1 (GS1 Global Traceability Standard);

- Thương hiệu, nhãn hiệu, số lô/mẻ hoặc số sê-ri sản phẩm, hàng hóa (nếu có);

- Hạn sử dụng của sản phẩm, hàng hóa (nếu có);

- Các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng.

(2) Đối với hàng hóa nhập khẩu, ngoài các thông tin quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 31/2026/TT-BCT, thương nhân phải khai báo thêm các thông tin sau đây:

- Tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị nhập khẩu;

- Thông tin về nhà phân phối chính thức tại Việt Nam (nếu có).

(3) Sản phẩm, hàng hóa được khai báo truy xuất trên Hệ thống truy xuất nội bộ của thương nhân và/hoặc cập nhật thông tin trên Hệ thống truy xuất nguồn gốc hàng hóa của Bộ Công Thương trước khi đưa vào lưu thông trên thị trường.

(4) Việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Thông tư 31/2026/TT-BCT.

Xem thêm:

>> Các trường hợp không phải bồi thường thiệt hại về sản phẩm hàng hóa 2026 bao gồm những trường hợp nào?

>> 20 trường hợp miễn kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao chi tiết ra sao theo Nghị định 37?

*Trên đây là thông tin về "Yêu cầu đối với việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm hàng hóa theo Thông tư 31/2026/TT-BCT ra sao?"

Yêu cầu đối với việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm hàng hóa theo Thông tư 31/2026/TT-BCT ra sao?

Yêu cầu đối với việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm hàng hóa theo Thông tư 31/2026/TT-BCT ra sao? (Hình từ internet)

Chính sách khuyến khích áp dụng truy xuất nguồn gốc sản phẩm hàng hóa hiện nay gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 14 Thông tư 31/2026/TT-BCT thì chính sách khuyến khích áp dụng truy xuất nguồn gốc sản phẩm hàng hóa hiện nay bao gồm:

(1) Thương nhân thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa trên cơ sở tự nguyện theo quy định của Thông tư 31/2026/TT-BCT được hưởng các chính sách khuyến khích sau đây:

- Được gắn tích xanh hiển thị việc tự nguyện áp dụng truy xuất nguồn gốc, được sử dụng tích xanh trên sản phẩm, bao bì, tài liệu giới thiệu sản phẩm và trên các nền tảng thương mại điện tử, trong thời hạn tích xanh còn hiệu lực.

Tích xanh được hiển thị gắn với thông tin truy xuất nguồn gốc; không thay thế các chứng nhận chất lượng, chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy hoặc xác nhận sản phẩm hàng hóa theo quy định của pháp luật; tích xanh không được hiển thị khi thông tin truy xuất nguồn gốc không đáp ứng các yêu cầu theo quy định.

- Được ưu tiên hỗ trợ kỹ thuật, hướng dẫn liên quan đến việc kết nối với Hệ thống truy xuất nguồn gốc hàng hóa của Bộ Công Thương.

- Được tuyên truyền, quảng bá về việc áp dụng truy xuất nguồn gốc trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc trong hoạt động giới thiệu, quảng bá sản phẩm, hàng hóa do Bộ Công Thương tổ chức.

(2) Bộ Công Thương xây dựng và triển khai Chương trình hỗ trợ thương nhân trong việc thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa.

Trách nhiệm của thương nhân thuộc đối tượng thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm hàng hóa hiện nay là gì?

Căn cứ theo Điều 13 Thông tư 31/2026/TT-BCT thì trách nhiệm của thương nhân thuộc đối tượng thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm hàng hóa hiện nay như sau:

(1) Thương nhân được lựa chọn một trong các phương thức sau để thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa:

- Xây dựng và vận hành Hệ thống truy xuất nguồn gốc nội bộ, bảo đảm đáp ứng các yêu cầu theo quy định, thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống truy xuất nguồn gốc hàng hóa của Bộ Công Thương;

- Cập nhật, khai báo thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa trên Hệ thống truy xuất nguồn gốc hàng hóa của Bộ Công Thương theo hướng dẫn kỹ thuật do Hệ thống cung cấp.

(2) Thiết lập, duy trì và vận hành Hệ thống truy xuất nguồn gốc nội bộ đối với các sản phẩm, hàng hóa do mình sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu bảo đảm yêu cầu theo quy định tại Điều 9 Thông tư 31/2026/TT-BCT.

(3) Thực hiện khai báo, cập nhật thông tin lên Hệ thống truy xuất nguồn gốc hàng hóa của Bộ Công Thương; đảm bảo việc kết nối, chia sẻ dữ liệu hai chiều với Hệ thống truy xuất nguồn gốc hàng hóa của Bộ Công Thương.

(4) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa được quy định tại Thông tư 31/2026/TT-BCT.

(5) Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật.

(6) Trách nhiệm thực hiện truy xuất theo từng nhóm đối tượng

- Đối với thương nhân thuộc đối tượng bắt buộc theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư 31/2026/TT-BCT: Thương nhân thực hiện truy xuất nguồn gốc trước khi đưa sản phẩm, hàng hóa vào lưu thông trên thị trường.

- Đối với thương nhân thực hiện truy xuất nguồn gốc trên cơ sở tự nguyện: khuyến khích thương nhân thực hiện đầy đủ việc truy xuất nguồn gốc theo các quy định tại Thông tư 31/2026/TT-BCT.

(7) Thực hiện việc in hoặc gắn mã truy xuất nguồn gốc lên vật mang dữ liệu và thể hiện trên sản phẩm, bao bì sản phẩm theo quy định tại Điều 12 của Thông tư 31/2026/TT-BCT.

(8) Bảo đảm tính chính xác, đầy đủ và toàn vẹn của dữ liệu truy xuất; chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ thông tin đã khai báo và việc sử dụng mã truy xuất nguồn gốc.

(9) Có trách nhiệm yêu cầu và bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về bảo mật, an toàn thông tin khi sử dụng dịch vụ cung cấp giải pháp công nghệ của bên thứ ba; bảo đảm việc thu thập, lưu trữ, truyền nhận dữ liệu truy xuất nguồn gốc theo đúng thỏa thuận và yêu cầu kỹ thuật của Hệ thống.

(10) Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước trong việc kiểm tra, xác minh thông tin sản phẩm, hàng hóa và thông tin liên quan khi có yêu cầu.

(11) Thương nhân thực hiện các trách nhiệm khác về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa theo quy định tại Nghị định 37/2026/NĐ-CP và quy định pháp luật có liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất