Vợ không có thu nhập có được tính làm người phụ thuộc để tính mức giảm trừ gia cảnh theo quy định?

Cao Nguyên Phát 2,805 lượt xem
15:43 | 21/01/2026
Vợ không có thu nhập có được tính làm người phụ thuộc để tính mức giảm trừ gia cảnh không? Tính mức giảm trừ gia cảnh đối với vợ không có thu nhập là người phụ thuộc ra sao? Những đối tượng khác cũng có thể là người phụ thuộc để tính mức giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế là ai?
Nội dung chính
  1. Vợ không có thu nhập có được tính làm người phụ thuộc để tính mức giảm trừ gia cảnh không?
  2. Tính mức giảm trừ gia cảnh đối với vợ không có thu nhập là người phụ thuộc ra sao?
  3. Những đối tượng khác cũng có thể là người phụ thuộc để tính mức giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế là ai?

Vợ không có thu nhập có được tính làm người phụ thuộc để tính mức giảm trừ gia cảnh không?

Căn cứ theo quy định tại tiết d.2 Điểm d và Điểm đ Điều khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định về người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh như sau:

Các khoản giảm trừ
...
1. Giảm trừ gia cảnh
...
d) Người phụ thuộc bao gồm:
...
d.2) Vợ hoặc chồng của người nộp thuế đáp ứng điệu kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này.
...
đ) Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại các tiết d.2, d.3, d.4, điểm d, khoản 1, Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
đ.1) Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
đ.1.1) Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
đ.1.2) Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
đ.2) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

Ngoài ra, từ 01/01/2026, quy định tại Khoản 4 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chính thức có hiệu lực quy định về người phụ thuộc để tính mức giảm trừ gia cảnh như sau:

Giảm trừ gia cảnh
...
4. Người phụ thuộc là người mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:
a) Con chưa thành niên; con là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật, không có khả năng lao động;
b) Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.

Có thể thấy, vợ không có thu nhập có khả năng được đăng ký làm người phụ thuộc để tính mức giảm trừ gia cảnh nếu người này không có khả năng lao động (theo quy định tại điểm b Khoản 4 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025) hay người trong độ tuổi lao động bị khuyết tật, mất khả năng lao động hoặc nằm ngoài độ tuổi lao động (Điểm đ Điều khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC)

Trường hợp vợ không có thu nhập do ở nhà làm nội trợ, không chủ động đi làm,... không thuộc trường hợp nêu trên thì không thuộc diện được đăng ký làm người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh theo quy định pháp luật.

Vợ không có thu nhập có được tính làm người phụ thuộc để tính mức giảm trừ gia cảnh theo quy định?

Vợ không có thu nhập có được tính làm người phụ thuộc để tính mức giảm trừ gia cảnh theo quy định? (Hình từ Internet)

Tính mức giảm trừ gia cảnh đối với vợ không có thu nhập là người phụ thuộc ra sao?

Vì quy định về hôn nhân tại Việt Nam thực hiện theo chế độ hôn nhân một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng (Khoản 1 Điều 2 Luật Hôn nhân và gia đình 2014). Vậy nên, nếu đề cập đến vợ không có thu nhập là người phụ thuộc của người nộp thuế thì cũng chỉ tính ở mốc 1 người phụ thuộc theo quy định hiện hành.

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định về giảm trừ gia cảnh như sau:

Giảm trừ gia cảnh
1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:
a) Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
2. Căn cứ biến động của giá cả, thu nhập, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều này phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
3. Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế.
...

Theo đó, công thức tính mức giảm trừ gia cảnh trừ vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú có người phụ thuộc là vợ không có thu nhập như sau:

Mức giảm trừ gia cảnh = 15,5 triệu đồng + 6,2 triệu đồng

Trong đó:

- 15,5 triệu đồng là mức giảm trừ gia cảnh mặc định cho mỗi người nộp thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương tiền công

- 6,2 triệu đồng là mức giảm trừ gia cảnh cho vợ không có thu nhập là người phụ thuộc.

* Lưu ý: Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế.

Nghĩa là, nếu người nộp thuế đang có vợ không có thu nhập là người phụ thuộc của một đối tượng người nộp thuế khác như cha, mẹ của người vợ, con cái của người vợ,... thì người nộp thuế trong trường hợp này không được đăng ký người vợ không có thu nhập làm người phụ thuộc theo quy định.

Những đối tượng khác cũng có thể là người phụ thuộc để tính mức giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế là ai?

Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định về người phụ thuộc khác bên cạnh trường hợp vợ không có thu nhập là người phụ thuộc bao gồm:

- Con chưa thành niên; con là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật, không có khả năng lao động.

- Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, bao gồm:

+ Con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề;

+ Bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động;

+ Những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất