Vợ đang chấp hành án phạt tù thì chồng có được quyền tự ý định đoạt tài sản chung của vợ chồng không?

Mai Hoàng Trúc Linh 1,750 lượt xem
15:36 | 07/04/2023
Tôi có được một mình ký tên bán đất là tài sản chung của vợ chồng không? Vợ tôi đang chấp hành án phạt tù tại trại giam Z30D (Thủ Đức), hiện gia đình cần chi trả nhiều khoản nợ. Mảnh đất này tại quận Thủ Đức, TP HCM, do vợ chồng tôi cùng đứng tên. Cô ấy cũng đồng ý bán đất nhưng chỉ nói miệng, không có văn bản, và cũng không thể đến tổ chức công chứng để ký hợp đồng bán đất.
Nội dung chính
  1. Vợ đang chấp hành án phạt tù, chồng có được quyền tự ý định đoạt tài sản chung của vợ chồng theo quy định pháp luật hiện hành không?
  2. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có bắt buộc công chứng theo quy định của pháp luật?
  3. Xác lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong trường hợp một bên vợ hoặc chồng đang chấp hành án phạt tù

Vợ đang chấp hành án phạt tù, chồng có được quyền tự ý định đoạt tài sản chung của vợ chồng theo quy định pháp luật hiện hành không?

Căn cứ theo Điều 35 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung như sau:

"1. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận.
2. Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong những trường hợp sau đây:
a) Bất động sản;
b) Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu;
c) Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình."

Tại Điều 13 Nghị định 126/2014/NĐ-CP hướng dẫn việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của vợ chồng:

"1. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận. Trong trường hợp vợ hoặc chồng xác lập, thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản chung để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình thì được coi là có sự đồng ý của bên kia, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 35 của Luật Hôn nhân và gia đình.
2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng định đoạt tài sản chung vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều 35 của Luật Hôn nhân và gia đình thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch vô hiệu và giải quyết hậu quả pháp lý của giao dịch vô hiệu."

Theo thông tin anh cung cấp, mảnh đất dự định bán là tài sản chung của vợ chồng. Căn cứ theo quy định nêu trên thì việc định đoạt tài sản chung của vợ chồng do vợ chồng thỏa thuận. Trường hợp định đoạt tài sản chung là bất động sản, động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu thì việc định đoạt đó phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng. Như vậy, mặc dù anh nói rằng vợ mình đã đồng ý nhưng chỉ bằng lời nói, không có văn bản, nên chưa có cơ sở xác định ý chí của vợ anh. Do đó, anh không được quyền tự ý chuyển nhượng (bán) mảnh đất này cho người khác.

Vợ đang chấp hành án phạt tù, chồng có được quyền tự ý định đoạt tài sản chung của vợ chồng theo quy định pháp luật hiện hành không?

Vợ đang chấp hành án phạt tù, chồng có được quyền tự ý định đoạt tài sản chung của vợ chồng theo quy định pháp luật hiện hành không?

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có bắt buộc công chứng theo quy định của pháp luật?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 quy định về quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất như sau:

"3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:
a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;
b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;
c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;
d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã."

Theo đó, đối với trường hợp giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì hợp đồng chuyển nhượng bắt buộc phải thực hiện việc công chứng, chứng thực. Như vậy, để việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực thì vợ chồng anh phải cùng ký tên trên hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, trừ trường hợp có văn bản ủy quyền hợp lệ của vợ anh cho anh để xác lập giao dịch chuyển nhượng với bên mua đất theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Xác lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong trường hợp một bên vợ hoặc chồng đang chấp hành án phạt tù

Tại khoản 2 Điều 44 Luật Công chứng 2014 quy định:

"2. Việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng trong trường hợp người yêu cầu công chứng là người già yếu, không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng."

Theo đó, việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng trong trường hợp người yêu cầu công chứng đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù... Do vậy, anh có thể thực hiện một trong hai cách sau để việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất là hợp pháp:

- Yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng tại TP HCM thực hiện thủ tục công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngoài trụ sở. Theo đó, anh sẽ cùng đại diện của tổ chức công chứng và những người mua đất đến trại giam để thực hiện việc ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

- Yêu cầu bất cứ tổ chức hành nghề công chứng có thẩm quyền nào thực hiện thủ tục công chứng Hợp đồng ủy quyền ngoài trụ sở (ủy quyền từ vợ anh sang cho anh được quyền xác lập giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất với chủ thể mua đất).

Cụ thể, anh sẽ cùng đại diện của tổ chức công chứng đến trại giam thực hiện việc ký kết Hợp đồng ủy quyền. Sau đó, anh được toàn quyền xác lập giao dịch chuyển nhượng theo quy định của pháp luật tại tổ chức công chứng trên địa bàn TP HCM mà không cần có sự tham gia và ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất của vợ anh.

Tải về mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất mới nhất 2023: Tại Đây

Logo Thư viện Pháp luật
Mai Hoàng Trúc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Pháp luật
Cho ở nhờ có phải là một giao dịch dân sự để thực hiện chứng thực, công chứng không? Những yêu cầu nào không được chứng thực và người thực hiện chứng thực được quyền từ chối?

Cho ở nhờ có phải là một giao dịch dân sự để thực hiện chứng thực, công chứng không? Những yêu cầu nào không được chứng thực và người thực hiện chứng thực được quyền từ chối?

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Công văn 20917/SNV-CCVC triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về chi thu nhập tăng thêm CBCCVC tại TPHCM ra sao?

Nội dung triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được Sở Nội vụ TPHCM nêu rõ tại Công văn 20917/SNV-CCVC ngày 9/10/2026 cụ thể như sau: