Vợ chồng có thể là người phụ thuộc để tính mức giảm trừ gia cảnh đúng không? Hồ sơ thủ tục chứng minh Vợ chồng là người phụ thuộc ra sao?

Cao Nguyên Phát 1,311 lượt xem
07:37 | 21/01/2026
Có thể đăng ký vợ chồng làm người phụ thuộc để tính mức giảm trừ gia cảnh trong trường hợp nào? Hồ sơ thủ tục chứng minh Vợ, chồng là người phụ thuộc để tính mức giảm trừ gia cảnh ra sao? Mức giảm trừ gia cảnh hiện nay và mức giảm trừ gia cảnh năm 2026 có khác nhau không?
Nội dung chính
  1. Có thể đăng ký vợ chồng làm người phụ thuộc để tính mức giảm trừ gia cảnh trong trường hợp nào?
  2. Hồ sơ thủ tục chứng minh Vợ, chồng là người phụ thuộc để tính mức giảm trừ gia cảnh ra sao?
  3. Mức giảm trừ gia cảnh hiện nay và mức giảm trừ gia cảnh năm 2026 có khác nhau không?

Có thể đăng ký vợ chồng làm người phụ thuộc để tính mức giảm trừ gia cảnh trong trường hợp nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật Thuế thu nhập Cá nhân 2007 có quy định về đối tượng được tính là người phụ thuộc để xác định mức giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế như sau:

Giảm trừ gia cảnh
...
2. Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một đối tượng nộp thuế.
3. Người phụ thuộc là người mà đối tượng nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:
a) Con chưa thành niên; con bị tàn tật, không có khả năng lao động;
b) Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.
Chính phủ quy định mức thu nhập, kê khai để xác định người phụ thuộc được tính giảm trừ gia cảnh.

Kết hợp với quy định tại tiết d.2 điểm d và điểm đ Khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định về đối tượng là người phụ thuộc như sau:

Giảm trừ gia cảnh
1. Các khoản giảm trừ
...
d) Người phụ thuộc bao gồm:
d.1) Con: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng, cụ thể gồm:
d.1.1) Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).
Ví dụ 10: Con ông H sinh ngày 25 tháng 7 năm 2014 thì được tính là người phụ thuộc từ tháng 7 năm 2014.
d.1.2) Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
d.1.3) Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
d.2) Vợ hoặc chồng của người nộp thuế đáp ứng điệu kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này.
d.3) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này.
d.4) Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này bao gồm:
d.4.1) Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
d.4.2) Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
d.4.3) Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.
d.4.4) Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.
đ) Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại các tiết d.2, d.3, d.4, điểm d, khoản 1, Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
đ.1) Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
đ.1.1) Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
đ.1.2) Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
đ.2) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

Theo đó, vợ chồng không có khả năng lao động là đối tượng được đăng ký làm người phụ thuộc để tính mức giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định như sau:

- Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

+ Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.

+ Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

- Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

Vợ chồng có thể là người phụ thuộc để tính mức giảm trừ gia cảnh đúng không? Hồ sơ thủ tục chứng minh Vợ chồng là người phụ thuộc ra sao?

Vợ chồng có thể là người phụ thuộc để tính mức giảm trừ gia cảnh đúng không? Hồ sơ thủ tục chứng minh Vợ chồng là người phụ thuộc ra sao? (Hình từ Internet)

Hồ sơ thủ tục chứng minh Vợ, chồng là người phụ thuộc để tính mức giảm trừ gia cảnh ra sao?

Căn cứ theo quy định tại điểm g Khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC bị sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 79/2022/TT-BTC có quy định hồ sơ chứng minh vợ chồng là người phụ thuộc để tính mức giảm trừ gia cảnh gồm:

- Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân.

- Bản chụp Giấy xác nhận thông tin về cư trú hoặc Thông báo số định danh cá nhân và thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc giấy tờ khác do cơ quan Cơ quan Công an cấp (chứng minh được mối quan hệ vợ chồng) hoặc Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn.

Trường hợp vợ hoặc chồng trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ khác chứng minh người phụ thuộc không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).

Mức giảm trừ gia cảnh hiện nay và mức giảm trừ gia cảnh năm 2026 có khác nhau không?

Hiện nay, mức giảm trừ gia cảnh được thực hiện theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 có hiệu lực từ ngày 01/07/2020 và hết hiệu lực từ 01/01/2026 có quy định như sau:

Mức giảm trừ gia cảnh
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 như sau:
1. Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
2. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

Từ ngày 17/10/2025, Ủy ban thường vụ Quốc hội đã thông qua Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 (điều 2 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15) quy định về mức giảm trừ cá nhân tại Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 như sau:

Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Theo đó, thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân trong kỳ tính thuế năm 2025 được hưởng mức giảm trừ gia cảnh là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm) cộng với 4,4 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc để tính mức giảm trừ gia cảnh (nếu có)

Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân trong kỳ tính thuế năm 2026 được hưởng mức giảm trừ gia cảnh là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm) cộng với 6,6 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc để tính mức giảm trừ gia cảnh (nếu có)

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất