Vợ bị tâm thần, chồng có đương nhiên được bán tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân không?

Mai Hoàng Trúc Linh 1,598 lượt xem
13:51 | 27/09/2022
Vợ bị tâm thần, chồng có được bán tài sản chung của vợ chồng không? Hai vợ chồng tôi kết hôn được vài năm và có gom góp mua được một miếng đất. Mấy năm sau khi con mất, vợ tôi mắc bệnh tâm thần và được chẩn đoán mất nhận thức không làm chủ hành vi. Hiện nay kinh tế gia đình gặp khó khăn, tôi muốn bán mảnh đất đó để lo cho kinh tế gia đình và chữa bệnh cho vợ. Xin hỏi nếu vợ bị tâm thần thì tôi có được bán mảnh đất này không? Xin cảm ơn!
Nội dung chính
  1. Tài sản chung của vợ chồng được quy định như thế nào?
  2. Người giám hộ đương nhiên của người mất năng lực hành vi dân sự theo quy định mới nhất hiện nay
  3. Trường hợp vợ bị tâm thần chồng có được bán tài sản chung của vợ chồng không?

Tài sản chung của vợ chồng được quy định như thế nào?

Theo quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định tài sản chung của vợ chồng như sau:

- Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

- Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

- Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Như vậy, quyền sử dụng đất đối với mảnh đất bạn định bán mà vợ, chồng bạn có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng.

Bán tài sản chung của vợ chồng

Bán tài sản chung của vợ chồng

Người giám hộ đương nhiên của người mất năng lực hành vi dân sự theo quy định mới nhất hiện nay

Căn cứ theo Điều 53 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người giám hộ đương nhiên của người mất năng lực hành vi dân sự như sau:

“Trường hợp không có người giám hộ theo quy định tại khoản 2 Điều 48 của Bộ luật này thì người giám hộ đương nhiên của người mất năng lực hành vi dân sự được xác định như sau:
1. Trường hợp vợ là người mất năng lực hành vi dân sự thì chồng là người giám hộ; nếu chồng là người mất năng lực hành vi dân sự thì vợ là người giám hộ.
2. Trường hợp cha và mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự hoặc một người mất năng lực hành vi dân sự, còn người kia không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì người con cả là người giám hộ; nếu người con cả không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì người con tiếp theo có đủ điều kiện làm người giám hộ là người giám hộ.
3. Trường hợp người thành niên mất năng lực hành vi dân sự chưa có vợ, chồng, con hoặc có mà vợ, chồng, con đều không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì cha, mẹ là người giám hộ.”

Như vậy, trường hợp vợ bạn là người mất năng lực hành vi dân sự thì người chồng là bạn là người giám hộ.

Theo khoản 1 Điều 58 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền của người giám hộ như sau:

- Người giám hộ của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự có các quyền sau đây:

+ Sử dụng tài sản của người được giám hộ để chăm sóc, chi dùng cho những nhu cầu thiết yếu của người được giám hộ;

+ Được thanh toán các chi phí hợp lý cho việc quản lý tài sản của người được giám hộ;

+ Đại diện cho người được giám hộ trong việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự và thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.

Trường hợp vợ bị tâm thần chồng có được bán tài sản chung của vợ chồng không?

Căn cứ Điều 22 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về mất năng lực hành vi dân sự như sau:

“1. Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần.
Khi không còn căn cứ tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự.
2. Giao dịch dân sự của người mất năng lực hành vi dân sự phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện.”

Theo đó, bạn là người giám hộ hợp pháp của vợ bạn (được xác định là người đại diện theo pháp luật theo quy định tại Điều 136 Bộ luật này), bạn được đại diện cho vợ bạn để tham gia các giao dịch bao gồm việc bán tài sản chung vợ chồng bạn nhằm mục đích chăm sóc, chữa bệnh, chi dùng cho những nhu cầu thiết yếu của vợ bạn.

Logo Thư viện Pháp luật
Mai Hoàng Trúc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Pháp luật
Quyết định 1960/QĐ-TTg về thực hiện chính sách an sinh xã hội hỗ trợ người yếu thế có nội dung nào?

Nội dung Kế hoạch triển khai thực hiện kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tộ Lâm tại buổi làm việc với Đảng ủy Chính phủ và các cơ quan về tình hình thực hiện chính sách an sinh xã hội, hỗ trợ người yếu thế được Thủ tướng Chính phủ ban hành kèm theo Quyết định 1960/QĐ-TTg năm 2026 cụ thể như sau:

Pháp luật
Không nhận quyết định gọi sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự 2027 thì có bị xử phạt không? Quy định cụ thể ra sao?

Công dân phải có trách nhiệm nhận quyết định gọi sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự, để nắm thông tin về thời gian, địa điểm thực hiện khám nghĩa vụ quân sự. Nếu như công dân không nhận quyết định gọi sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự có thể bị xử phạt.

Bài viết mới nhất