Viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng 3 cần có thời gian công tác giữ chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng 4 trong bao lâu?

Mai Hoàng Trúc Linh 275 lượt xem
16:12 | 08/04/2023
Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo và năng lực chuyên môn nghiệp vụ đối với thư viện viên hạng 3 làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập như thế nào? Viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng 3 cần có thời gian công tác giữ chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng 4 trong bao lâu? Câu hỏi của anh Ngọc Trọng tại Bình Dương.
Nội dung chính
  1. Thư viện viên hạng 3 làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập phải có tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng như thế nào?
  2. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn nghiệp vụ đối với thư viện viên hạng 3 làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập như thế nào?
  3. Viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng 3 cần có thời gian công tác giữ chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng 4 trong bao lâu?

Thư viện viên hạng 3 làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập phải có tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng như thế nào?

Theo khoản 3 Điều 2 Thông tư 02/2022/TT-BVHTTDL quy định thì Thư viện viên hạng III có Mã số: V.10.02.06 là một trong những chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện.

Căn cứ theo khoản 2 Điều 6 Thông tư 02/2022/TT-BVHTTDL quy định như sau:

Thư viện viên hạng III - Mã số: V.10.02.06
1. Nhiệm vụ:
a) Xây dựng kế hoạch hàng năm về nhiệm vụ chuyên môn thư viện được giao và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;
b) Thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ thư viện theo phân công;
c) Tham gia nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu của khoa học và công nghệ trong hoạt động thư viện.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành thông tin - thư viện. Trường hợp tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thông tin - thư viện do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện.
...

Theo đó, thư viện viên hạng 3 làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành thông tin - thư viện.

Trường hợp tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thông tin - thư viện do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp;

Đồng thời, phải có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện.

thư viện viên 7

Thư viện viên hạng 3 (Hình từ Internet)

Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn nghiệp vụ đối với thư viện viên hạng 3 làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập như thế nào?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 6 Thông tư 02/2022/TT-BVHTTDL quy định như sau:

Thư viện viên hạng III - Mã số: V.10.02.06
...
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Nắm được chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chiến lược phát triển về thư viện và văn hóa đọc;
b) Nắm vững kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ về thư viện;
c) Có năng lực phân tích, tổng hợp, những vấn đề được giao tham mưu, quản lý;
d) Có năng lực hướng dẫn người sử dụng thư viện sử dụng tiện ích thư viện để tiếp cận và khai thác thông tin;
đ) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.
...

Như vậy, tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn nghiệp vụ đối với thư viện viên hạng 3 làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập được quy định cụ thể tại khoản 3 nêu trên.

Viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng 3 cần có thời gian công tác giữ chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng 4 trong bao lâu?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 6 Thông tư 02/2022/TT-BVHTTDL quy định như sau:

Thư viện viên hạng III - Mã số: V.10.02.06
...
4. Yêu cầu đối với viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng III:
Có thời gian công tác giữ chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng IV hoặc tương đương từ đủ 02 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc) đối với trình độ cao đẳng hoặc từ đủ 03 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc) đối với trình độ trung cấp. Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) đang giữ chức danh thư viện viên hạng IV tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.

Theo quy định trên, viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng 3 cần có thời gian công tác giữ chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng 4 hoặc tương đương từ đủ 02 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc) đối với trình độ cao đẳng hoặc từ đủ 03 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc) đối với trình độ trung cấp.

Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) đang giữ chức danh thư viện viên hạng 4 tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.

Logo Thư viện Pháp luật
Mai Hoàng Trúc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
CB, CC, VC có hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng thì bị kỷ luật thế nào?

Theo Nghị định 267/2026/NĐ-CP thì cán bộ, công chức, viên chức có hành vi gây lãng phí mà thiệt hại từ 02 triệu đồng trở lên thì sẽ bị xử lý kỷ luật. Sau đây là hình thức kỷ luật đối với hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội