Viên chức được bổ nhiệm chức danh kỹ thuật viên hạng 4 có yêu cầu trình độ đại học trở lên không?

Huỳnh Lê Bình Nhi 13,105 lượt xem
08:52 | 09/06/2023
Cho hỏi: Viên chức được bổ nhiệm chức danh kỹ thuật viên hạng 4 có yêu cầu trình độ đại học trở lên không? Viên chức được bổ nhiệm chức danh kỹ thuật viên hạng 4 thực hiện những nhiệm vụ gì? - câu hỏi của anh Khoa (Cần Thơ)
Nội dung chính
  1. Viên chức được bổ nhiệm chức danh kỹ thuật viên hạng 4 có yêu cầu trình độ đại học trở lên không?
  2. Viên chức được bổ nhiệm chức danh kỹ thuật viên hạng 4 cần đáp ứng những tiêu chuẩn nào về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ?
  3. Viên chức được bổ nhiệm chức danh kỹ thuật viên hạng 4 thực hiện những nhiệm vụ gì?

Viên chức được bổ nhiệm chức danh kỹ thuật viên hạng 4 có yêu cầu trình độ đại học trở lên không?

Theo khoản 2 Điều 11 Thông tư liên tịch 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV (được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Thông tư 14/2022/TT-BKHCN) quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ như sau:

Kỹ thuật viên (hạng IV) - Mã số: V.05.02.08
1. Nhiệm vụ:
a) Thực hiện các nhiệm vụ kỹ thuật, công nghệ thường xuyên, theo một quy trình cụ thể;
b) Thực hiện nhiệm vụ quản lý quy trình công nghệ trong phạm vi được giao theo sự hướng dẫn của chức danh công nghệ hạng cao hơn;
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có trình độ trung cấp trở lên thuộc lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh công nghệ.
...

Theo quy định viên chức được bổ nhiệm chức danh kỹ thuật viên hạng 4 cần đáp ứng những tiêu chuẩn sau đây về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:

- Có trình độ trung cấp trở lên thuộc lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ;

- Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh công nghệ.

Như vậy, viên chức được bổ nhiệm chức danh kỹ thuật viên hạng 4 không có yêu cầu trình độ đại học trở lên thuộc lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ.

kỹ thuật viên

Viên chức được bổ nhiệm chức danh kỹ thuật viên hạng 4 có yêu cầu trình độ đại học trở lên không? (Hình từ Internet)

Viên chức được bổ nhiệm chức danh kỹ thuật viên hạng 4 cần đáp ứng những tiêu chuẩn nào về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ?

Theo khoản 3 Điều 11 Thông tư liên tịch 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV (được bổ sung bởi khoản 16 Điều 1 Thông tư 14/2022/TT-BKHCN) quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ như sau:

Kỹ thuật viên (hạng IV) - Mã số: V.05.02.08
...
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có trình độ trung cấp trở lên thuộc lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh công nghệ.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Nắm được những nội dung cơ bản về phương hướng, nhiệm vụ phát triển sản xuất, đổi mới công nghệ của ngành và đơn vị;
b) Có kiến thức lý thuyết cơ sở về một chuyên ngành kỹ thuật, có khả năng thực hành thông thạo các nhiệm vụ kỹ thuật thông thường được đảm nhiệm;
c) Nắm được các quy trình, quy phạm kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức, kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động.
d) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.

Theo quy định viên chức được bổ nhiệm chức danh kỹ thuật viên hạng 4 cần đáp ứng những tiêu chuẩn sau đây về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:

- Nắm được những nội dung cơ bản về phương hướng, nhiệm vụ phát triển sản xuất, đổi mới công nghệ của ngành và đơn vị;

- Có kiến thức lý thuyết cơ sở về một chuyên ngành kỹ thuật, có khả năng thực hành thông thạo các nhiệm vụ kỹ thuật thông thường được đảm nhiệm;

- Nắm được các quy trình, quy phạm kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức, kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động.

- Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.

Viên chức được bổ nhiệm chức danh kỹ thuật viên hạng 4 thực hiện những nhiệm vụ gì?

Theo khoản 1 Điều 11 Thông tư liên tịch 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ như sau:

Kỹ thuật viên (hạng IV) - Mã số: V.05.02.08
1. Nhiệm vụ:
a) Thực hiện các nhiệm vụ kỹ thuật, công nghệ thường xuyên, theo một quy trình cụ thể;
b) Thực hiện nhiệm vụ quản lý quy trình công nghệ trong phạm vi được giao theo sự hướng dẫn của chức danh công nghệ hạng cao hơn;
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có trình độ trung cấp trở lên thuộc lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh công nghệ.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Nắm được những nội dung cơ bản về phương hướng, nhiệm vụ phát triển sản xuất, đổi mới công nghệ của ngành và đơn vị;
b) Có kiến thức lý thuyết cơ sở về một chuyên ngành kỹ thuật, có khả năng thực hành thông thạo các nhiệm vụ kỹ thuật thông thường được đảm nhiệm;
c) Nắm được các quy trình, quy phạm kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức, kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động.
d) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.

Theo quy định viên chức được bổ nhiệm chức danh kỹ thuật viên hạng 4 thực hiện những nhiệm vụ sau đây:

- Thực hiện các nhiệm vụ kỹ thuật, công nghệ thường xuyên, theo một quy trình cụ thể;

- Thực hiện nhiệm vụ quản lý quy trình công nghệ trong phạm vi được giao theo sự hướng dẫn của chức danh công nghệ hạng cao hơn;

Logo Thư viện Pháp luật
Huỳnh Lê Bình Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất