Việc thực hiện kê khai tài sản thu nhập bổ sung và kê khai thu nhập hằng năm khác nhau như thế nào?

Nguyễn Nhật Vy 24,624 lượt xem
01:05 | 01/01/2024
Việc thực hiện kê khai tài sản thu nhập bổ sung và kê khai thu nhập hằng năm khác nhau như thế nào? Vì khoản 2 Điều 36 Luật Phòng, chống tham nhũng quy định "2. Kê khai bổ sung được thực hiện khi người có nghĩa vụ kê khai có biến động về tài sản, thu nhập trong năm có giá trị từ 300.000.000 đồng trở lên. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 của năm có biến động về tài sản, thu nhập, trừ trường hợp đã kê khai theo quy định tại khoản 3 Điều này." Khoản 3 điều này quy định kê khai tài sản hằng năm, như vậy theo tôi hiểu thì việc kê khai hằng năm đã bao gồm kê khai bổ sung, khi kê khai hằng năm thì không cần kê khai bổ sung, vậy việc kê khai bổ sung được thực hiện trong trường hợp nào? Đây là câu hỏi của anh A.T đến từ Tp.HCM.
Nội dung chính
  1. Việc thực hiện kê khai tài sản thu nhập bổ sung và kê khai thu nhập hằng năm khác nhau như thế nào?
  2. Tổ chức việc kê khai tài sản thu nhập được quy định như thế nào?
  3. Bản kê khai tài sản thu nhập của người dự kiến được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có bắt buộc công khai không?

Việc thực hiện kê khai tài sản thu nhập bổ sung và kê khai thu nhập hằng năm khác nhau như thế nào?

Theo Điều 36 Luật Phòng chống tham nhũng 2018, hiện hành có các loại kê khai tài sản, thu nhập sau:

- Kê khai lần đầu: Áp dụng đối với trường hợp tại khoản 1.

- Kê khai hằng năm được thực hiện đối với những trường hợp sau:

+ Người giữ chức vụ từ Giám đốc sở và tương đương trở lên. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12;

+ Người không thuộc quy định tại điểm a khoản này làm công tác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác theo quy định của Chính phủ. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12.

- Kê khai phục vụ công tác cán bộ: Áp dụng đối với trường hợp tại khoản 4.

- Kê khai bổ sung: Áp dụng khi người có nghĩa vụ kê khai có biến động về tài sản, thu nhập trong năm có giá trị từ 300.000.000 đồng trở lên và chưa thực hiện kê khai hằng năm.

Như vậy, việc kê khai bổ sung được thực hiện khi thỏa 2 điều kiện sau:

- Người có nghĩa vụ kê khai có biến động về tài sản, thu nhập trong năm có giá trị từ 300.000.000 đồng trở lên.

- Người có nghĩa vụ kê khai chưa thực hiện kê khai tài sản, thu nhập trong năm.

Để dễ hình dung anh có thể theo dõi một số ví dụ sau:

Ví dụ 1:

Nguyễn Văn A là Giám đốc Sở Tài chính, A có trách nhiệm thực hiện kê khai tài sản, thu nhập hằng năm. A đã thực hiện kê khai tài sản, thu nhập hằng năm vào năm 2022, năm 2023 chưa đến thời điểm kê khai cuối cùng nên A chưa thực hiện kê khai tài sản, thu nhập.

Ngày 24/11/2023 A có được chị gái tặng cho thửa đất có giá trị 1 tỷ đồng. Lúc này, tài sản, thu nhập trong năm 2023 của A biến động so với tài sản, thu nhập năm 2022 trên 300 triệu đồng. Theo quy định tại Điều 36 Luật Phòng chống tham nhũng thì A có thể lựa chọn kê khai như sau:

- A kê khai bổ sung biến động về tài sản và thu nhập trước thời điểm kê khai hằng năm, sau đó đến thời điểm kê khai hằng năm thì tiếp tục thực hiện kê khai hằng năm.

- A có thể không cần kê khai bổ sung biến động về tài sản, thu nhập mà có thể lựa chọn kê khai hằng năm.

Ví dụ 2:

Nguyễn Văn B mới trúng tuyển công chức cấp xã. Theo quy định, B phải kê khai tài sản, thu nhập lần đầu chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được tiếp nhận, tuyển dụng, bố trí vào vị trí công tác.

B đã thực hiện đúng theo quy định và thực hiện kê khai lần đầu vào ngày 05/07/2021. B không thuộc đối tượng phải kê khai hằng năm, do đó B chỉ có nghĩa vụ thực hiện kê khai lần đầu.

Tuy nhiên, đến ngày 24/11/2023 B có được tặng cho một xe ô tô trị giá 600 triệu đồng. Lúc này, tài sản, thu nhập của B đã biến động vượt quá 300 triệu đồng trong năm. Do đó, B có nghĩa vụ phải thực hiện kê khai bổ sung biến động về tái sản, thu nhập trước ngày 31/12/2023.

kê khai tài sản

Kê khai tài sản thu nhập (Hình từ Internet)

Tổ chức việc kê khai tài sản thu nhập được quy định như thế nào?

Tổ chức việc kê khai tài sản thu nhập được quy định tại Điều 37 Luật Phòng chống tham nhũng 2018 như sau:

Tổ chức việc kê khai tài sản, thu nhập
1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng người có nghĩa vụ kê khai tổ chức việc kê khai tài sản, thu nhập như sau:
a) Lập danh sách người có nghĩa vụ kê khai và gửi cho Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập có thẩm quyền;
b) Hướng dẫn việc kê khai tài sản, thu nhập cho người có nghĩa vụ kê khai;
c) Lập sổ theo dõi kê khai, giao, nhận bản kê khai.
2. Người có nghĩa vụ kê khai có trách nhiệm kê khai theo mẫu và gửi bản kê khai cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng người có nghĩa vụ kê khai.

Bản kê khai tài sản thu nhập của người dự kiến được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có bắt buộc công khai không?

Bản kê khai tài sản, thu nhập của người dự kiến được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có bắt buộc công khai không, thì theo khoản 2 Điều 39 Luật Phòng chống tham nhũng 2018 như sau:

Công khai bản kê khai tài sản, thu nhập
1. Bản kê khai của người có nghĩa vụ kê khai phải được công khai tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó thường xuyên làm việc.
2. Bản kê khai của người dự kiến được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại cơ quan, tổ chức, đơn vị phải được công khai tại cuộc họp lấy phiếu tín nhiệm.
3. Bản kê khai của người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phải được công khai theo quy định của pháp luật về bầu cử.
4. Bản kê khai của người dự kiến bầu, phê chuẩn tại Quốc hội, Hội đồng nhân dân phải được công khai với đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân trước khi bầu, phê chuẩn. Thời điểm, hình thức công khai được thực hiện theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
5. Bản kê khai của người dự kiến bầu giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại doanh nghiệp nhà nước được công khai tại cuộc họp lấy phiếu tín nhiệm khi tiến hành bổ nhiệm hoặc tại cuộc họp của Hội đồng thành viên khi tiến hành bầu các chức vụ lãnh đạo, quản lý.
6. Chính phủ quy định chi tiết về thời điểm, hình thức và việc tổ chức công khai bản kê khai quy định tại các khoản 1,2 và 5 Điều này.

Theo đó, bản kê khai tài sản, thu nhập của người dự kiến được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại cơ quan, tổ chức, đơn vị phải được công khai tại cuộc họp lấy phiếu tín nhiệm.

Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 130/2020/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Nhật Vy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài chính nhà nước Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 67/2026/TT-BCT sửa đổi Thông tư 19/2026/TT-BCT về Quỹ bình ổn giá xăng dầu có nội dung nào?

Nội dung sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 19/2026/TT-BCT quy định về tạm ứng cho Quỹ bình ổn giá xăng dầu từ nguồn ngân sách Nhà nước, trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu và hoàn trả tạm ứng ngân sách Nhà nước được Bộ Tài chính nêu rõ tại Thông tư 67/2026/TT-BCT cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Phân cấp công trình đối với công trình hồ chứa quặng đuôi như thế nào? Về năng lực của cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì như nào?

Công ty có phát sinh thực hiện thi công hồ chứa thải quặng đuôi, gồm phần đập và lòng hồ, công ty áp dụng tiêu chí của công trình thủy lợi để xác định cấp công trình của hồ chứa quặng đuôi được hay không? Người chủ trì, chủ nhiệm thiết kế có bắt buộc phải có chuyên môn về thủy lợi hay không?

Pháp luật
Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng chứng khoán hiện có và hủy bỏ giao dịch có bị xử phạt hành chính không?

Hoạt động tự doanh của Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng lớn hơn số lượng chứng khoán thực có. Sau khi phát hiện sai sót đã đề nghị Trung tâm lưu ký huỷ bỏ giao dịch đặt lệnh bán, đã được chấp nhận. Hành vi đặt nhầm bán số lượng trên có bị coi là hành vi bán khống chứng khoán, bị xử phạt hành chính hay không?