Việc phân công cán bộ thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước ra sao? Chế độ báo cáo liên quan công tác bảo vệ bí mật nhà nước như thế nào?

Lê Đình Khôi 13,835 lượt xem
08:55 | 05/10/2022
Tôi muốn biết việc phân công cán bộ thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước ra sao? Cho tôi hỏi theo quy định mới nhất thì chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước được quy định như thế nào? Mong được phản hồi sớm!
Nội dung chính
  1. Việc phân công cán bộ thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước ra sao?
  2. Quy định chế độ báo cáo liên quan công tác bảo vệ bí mật nhà nước như thế nào?
  3. Nội dung báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước được quy định ra sao?

Việc phân công cán bộ thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 16 Thông tư 104/2021/TT-BCA quy định như sau:

"Điều 16. Phân công cán bộ thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước
1. Tại cơ quan Bộ
a) Cục An ninh chính trị nội bộ có trách nhiệm phân công cán bộ chuyên trách thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước trong Công an nhân dân;
b) Các đơn vị trực thuộc Bộ, đơn vị sự nghiệp công lập Công an nhân dân có trách nhiệm phân công cán bộ kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước tại bộ phận tham mưu hoặc hành chính, tổng hợp.
2. Tại Công an địa phương
a) Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm phân công cán bộ chuyên trách thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước thuộc Phòng An ninh chính trị nội bộ;
b) Các Phòng và tương đương; Công an huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm phân công cán bộ kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước tại bộ phận tham mưu hoặc hành chính, tổng hợp.
3. Việc phân công cán bộ thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước phải được thể hiện bằng văn bản.
4. Cán bộ thực hiện nhiệm vụ chuyên trách, kiêm nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật."

Theo đó, việc phân công cán bộ thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước được phân chia thành hai nơi:

- Tại cơ quan Bộ

- Tại Công an địa phương

Cho nên, tùy vào sự phân chia đã được quy định trên và thực hiện.

Bảo vệ bí mật nhà nước

Bảo vệ bí mật nhà nước 

Quy định chế độ báo cáo liên quan công tác bảo vệ bí mật nhà nước như thế nào?

Căn cứ theo khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 17 Thông tư 104/2021/TT-BCA quy định như sau:

"Điều 17. Chế độ thông tin, báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước
1. Định kỳ sáu tháng, một năm, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo công tác bảo vệ bí mật nhà nước gửi về Bộ (qua Cục An ninh chính trị nội bộ).
2. Năm năm một lần, Công an các đơn vị, địa phương tổng kết tình hình, công tác bảo vệ bí mật nhà nước và gửi báo cáo về Bộ (qua Cục An ninh chính trị nội bộ).
3. Báo cáo đột xuất được thực hiện ngay sau khi xảy ra lộ, mất bí mật nhà nước hoặc phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước hoặc theo yêu cầu của lãnh đạo Bộ, Cục An ninh chính trị nội bộ và gửi về Bộ (qua Cục An ninh chính trị nội bộ).
..."

Như vậy,

- Định kỳ sáu tháng, một năm, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo công tác bảo vệ bí mật nhà nước gửi về Bộ (qua Cục An ninh chính trị nội bộ).

- Năm năm một lần, Công an các đơn vị, địa phương tổng kết tình hình, công tác bảo vệ bí mật nhà nước và gửi báo cáo về Bộ (qua Cục An ninh chính trị nội bộ).

- Báo cáo đột xuất được thực hiện ngay sau khi xảy ra lộ, mất bí mật nhà nước hoặc phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước hoặc theo yêu cầu của lãnh đạo Bộ, Cục An ninh chính trị nội bộ và gửi về Bộ (qua Cục An ninh chính trị nội bộ).

Nội dung báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước được quy định ra sao?

Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 17 Thông tư 104/2021/TT-BCA quy định như sau:

"Điều 17. Chế độ thông tin, báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước
...
4. Nội dung báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước
a) Phân tích, đánh giá tình hình liên quan đến công tác bảo vệ bí mật nhà nước;
b) Kết quả thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước; ưu điểm, hạn chế, khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm trong chỉ đạo, thực hiện;
c) Tình hình, số liệu các vụ lộ, mất bí mật nhà nước; nguyên nhân và việc xử lý, khắc phục hậu quả;
d) Dự báo tình hình; dự kiến công tác trọng tâm bảo vệ bí mật nhà nước và đề xuất, kiến nghị."

The đó, thì những nội dung báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước được quy định như trên.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Đình Khôi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất