Việc lập và lưu giữ Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá được thực hiện như thế nào? Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá có thời hạn bao lâu?

Trần Thị Tuyết Vân 1,419 lượt xem
10:59 | 22/12/2022
Tôi có thắc mắc liên quan đến vấn đề về bán lẻ sản phẩm thuốc lá. Cho tôi hỏi việc lập và lưu giữ Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá được thực hiện như thế nào? Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá có thời hạn bao lâu? Câu hỏi của anh Hồng Quang ở Đồng Nai.
Nội dung chính
  1. Trình tự thủ tục cấp Giấp phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá được quy định thế nào?
  2. Việc lập và lưu giữ Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá được thực hiện như thế nào?
  3. Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá có thời hạn bao lâu?

Trình tự thủ tục cấp Giấp phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá được quy định thế nào?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định 67/2013/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 14 Điều 1 Nghị định 106/2017/NĐ-CP về trình tự thủ tục cấp Giấp phép mua bán sản phẩm thuốc lá như sau:

Thẩm quyền, trình tự thủ tục cấp Giấy phép mua bán sản phẩm thuốc lá
...
2. Trình tự thủ tục cấp Giấp phép mua bán sản phẩm thuốc lá:
a) Thương nhân mua bán sản phẩm thuốc lá đề nghị cấp Giấy phép mua bán sản phẩm thuốc lá lập 02 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 27 của Nghị định này, 01 bộ gửi cơ quan có thẩm quyền cấp phép, thương nhân lưu 01 bộ;
b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép có trách nhiệm xem xét, kiểm tra, thẩm định và cấp Giấy phép phân phối, bán buôn, bán lẻ sản phẩm thuốc lá cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
c) Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân, cơ quan cấp phép có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung hồ sơ.
...

Theo quy định trên, thương nhân mua bán sản phẩm thuốc lá đề nghị cấp Giấy phép mua bán sản phẩm thuốc lá lập 02 bộ hồ sơ theo quy định, 01 bộ gửi cơ quan có thẩm quyền cấp phép, thương nhân lưu 01 bộ.

Và trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép có trách nhiệm xem xét, kiểm tra, thẩm định và cấp Giấy phép phân phối, bán buôn, bán lẻ sản phẩm thuốc lá cho thương nhân.

Trong trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Sản phẩm thuốc lá

Sản phẩm thuốc lá (Hình từ Internet)

Việc lập và lưu giữ Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá được thực hiện như thế nào?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 28 Nghị định 67/2013/NĐ-CP về lập và lưu giữ Giấy phép mua bán sản phẩm thuốc lá như sau:

Thẩm quyền, trình tự thủ tục cấp Giấy phép mua bán sản phẩm thuốc lá
...
3. Lập và lưu giữ Giấy phép mua bán sản phẩm thuốc lá:
a) Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá được làm thành nhiều bản: 02 bản lưu tại cơ quan cấp phép; 01 bản gửi doanh nghiệp được cấp giấy phép; 01 bản gửi Cục Quản lý thị trường; gửi mỗi Sở Công Thương có tên trong giấy phép (địa bàn kinh doanh) và nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính 01 bản; gửi mỗi Nhà cung cấp sản phẩm thuốc lá hoặc doanh nghiệp phân phối sản phẩm thuốc lá khác có tên trong giấy phép (bán sản phẩm cho doanh nghiệp) 01 bản;
b) Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá được làm thành nhiều bản: 02 bản lưu tại cơ quan cấp phép; 01 bản gửi doanh nghiệp được cấp giấy phép; 01 bản gửi Bộ Công Thương; 01 bản gửi Chi cục Quản lý thị trường; gửi mỗi Nhà cung cấp sản phẩm thuốc lá hoặc doanh nghiệp phân phối sản phẩm thuốc lá có tên trong giấy phép (bán sản phẩm cho doanh nghiệp) 01 bản;
c) Giấy phép bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) sản phẩm thuốc lá được làm thành nhiều bản: 02 bản lưu tại cơ quan cấp phép; 01 bản gửi thương nhân được cấp giấy phép; 01 bản gửi Sở Công Thương; 01 bản gửi Chi cục Quản lý thị trường; gửi mỗi tổ chức, cá nhân sản xuất thuốc lá hoặc doanh nghiệp bán buôn sản phẩm thuốc lá khác có tên trong giấy phép (bán sản phẩm cho thương nhân) 01 bản.
...

Theo đó, việc lập và lưu giữ Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 28 nêu trên.

Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá có thời hạn bao lâu?

Căn cứ khoản 4 Điều 28 Nghị định 67/2013/NĐ-CP quy định về thời hạn của Giấp phép bán buôn sản phẩm thuốc lá như sau:

Thẩm quyền, trình tự thủ tục cấp Giấy phép mua bán sản phẩm thuốc lá
...
4. Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá, Giấp phép bán buôn sản phẩm thuốc lá, Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá có thời hạn 05 năm. Trước thời điểm hết hiệu lực của giấy phép 30 ngày, thương nhân mua bán sản phẩm thuốc lá nộp hồ sơ xin cấp lại giấy phép trong trường hợp tiếp tục kinh doanh. Hồ sơ, trình tự thủ tục cấp lại được quy định tại Điều 39 của Nghị định này.

Như vậy, Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá có thời hạn 05 năm.

Và trước hời điểm hết hiệu lực của giấy phép 30 ngày, thương nhân bán lẻ sản phẩm thuốc lá nộp hồ sơ xin cấp lại giấy phép trong trường hợp tiếp tục kinh doanh.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thị Tuyết Vân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Pháp luật
Dự thảo Thông tư hướng Luật Hải quan về thủ tục hải quan kiểm soát hải quan có nội dung nào?

Nội dung dự thảo Thông tư Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hải quan, Nghị định số ..../2027/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang được Bộ Tài chính lấy ý kiến xây dựng cụ thể như sau:

Pháp luật
Quy định Đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại từ 26/06/2026 theo Nghị định 239/2026/NĐ-CP chi tiết ra sao?

Quy định Đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại từ 26/06/2026 được quy định tại Điều 29 Nghị định 81/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 8 Nghị định 239/2026/NĐ-CP; điểm a, b khoản 1, khoản 3 Điều 2 Nghị định 128/2024/NĐ-CP; khoản 4 Điều 21 Nghị định 17/2020/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất