Từ 15/5/2026 cấm bán thuốc lá trưng bày quá 01 bao thuốc lá tại điểm bán? Mức phạt như thế nào?

Đặng Phan Thị Hương Trà 10,465 lượt xem
10:39 | 15/04/2026
Quy định mới từ 15/5/2026 cấm bán thuốc lá trưng bày quá 01 bao thuốc lá tại điểm bán đúng không? Mức phạt như thế nào?
Nội dung chính
  1. Từ 15/5/2026 cấm bán thuốc lá trưng bày quá 01 bao thuốc lá tại điểm bán? Mức phạt như thế nào?
  2. Mức phạt về vi phạm quy định về bán, cung cấp thuốc lá từ 15/5/2026 là bao nhiêu?
  3. Quy định về mức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức theo Nghị định 90/2026/NĐ-CP ra sao?

Từ 15/5/2026 cấm bán thuốc lá trưng bày quá 01 bao thuốc lá tại điểm bán? Mức phạt như thế nào?

Ngày 30 tháng 3 năm 2026, Chính phủ ban hành Nghị định 90/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế, trong đó có các quy định về việc cấm bán thuốc lá trưng bày quá 01 bao thuốc lá tại điểm bán.

Cụ thể, theo điểm a khoản 2 Điều 25 Nghị định 90/2026/NĐ-CP, việc "trưng bày quá một bao hoặc một tút hoặc một hộp của một nhãn hiệu thuốc lá tại đại lý bán lẻ, điểm bán lẻ thuốc lá" là một trong các hành vi vi phạm quy định về bán, cung cấp thuốc lá và có thể bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

Vi phạm quy định về bán, cung cấp thuốc lá
...
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Trưng bày quá một bao hoặc một tút hoặc một hộp của một nhãn hiệu thuốc lá tại đại lý bán lẻ, điểm bán lẻ thuốc lá;

Như vậy, theo quy định tại Nghị định 90/2026/NĐ-CP, nêu rõ đại lý bán lẻ, điểm bán lẻ thuốc lá bị cấm bán thuốc lá trưng bày quá 01 bao thuốc lá tại điểm bán, nếu vi phạm hành vi này thì có thể bị phạt tiền từ 3 - 5 triệu đồng. Đồng thời, nếu vi phạm về việc trưng bày thuốc lá nêu trên sẽ bị đình chỉ hoạt động kinh doanh có liên quan đến hành vi vi phạm trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng.

Nghị định 90/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ 15/5/2026. Tuy nhiên, việc xử phạt vi phạm đối với hành vi trưng bày quá 01 bao thuốc lá tại điểm bán không phải là quy định mới, đây là quy định hiện hành đang được áp dụng theo điểm a khoản 2 Điều 26 Nghị định 117/2020/NĐ-CP với mức phạt từ 3 - 5 triệu đồng tương tự Nghị định 90/2026/NĐ-CP.

Từ 15/5/2026 cấm bán thuốc lá trưng bày quá 01 bao thuốc lá tại điểm bán? Mức phạt như thế nào?

Từ 15/5/2026 cấm bán thuốc lá trưng bày quá 01 bao thuốc lá tại điểm bán? Mức phạt như thế nào? (Hình từ Internet)

Mức phạt về vi phạm quy định về bán, cung cấp thuốc lá từ 15/5/2026 là bao nhiêu?

Căn cứ Điều 25 Nghị định 90/2026/NĐ-CP, việc vi phạm quy định về bán, cung cấp thuốc lá có hình thức xử phạt vi phạm hành chính như sau:

[1] Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không có biển thông báo không bán thuốc lá cho người chưa đủ 18 tuổi tại điểm bán của đại lý bán buôn, đại lý bán lẻ thuốc lá.

[2] Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

(a) Trưng bày quá một bao hoặc một tút hoặc một hộp của một nhãn hiệu thuốc lá tại đại lý bán lẻ, điểm bán lẻ thuốc lá;

(b) Bán, cung cấp thuốc lá cho người chưa đủ 18 tuổi;

(c) Bán, cung cấp thuốc lá không ghi nhãn, không in cảnh báo sức khỏe trên bao bì thuốc lá theo quy định của pháp luật. Trường hợp bán thuốc lá không ghi nhãn, không in cảnh báo sức khỏe trên bao bì thuốc lá là thuốc lá nhập lậu, thuốc lá giả thì thực hiện xử phạt theo quy định của pháp luật về hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

[3] Hình thức xử phạt bổ sung:

Đình chỉ hoạt động kinh doanh có liên quan đến hành vi vi phạm trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với các hành vi quy định tại Mục [2].

[4] Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thu hồi và loại bỏ yếu tố vi phạm đối với thuốc lá không ghi nhãn, không in cảnh báo sức khỏe trên bao bì thuốc lá đối với hành vi quy định tại điểm c Mục [2]. Trường hợp không loại bỏ được yếu tố vi phạm thì buộc tiêu hủy.

Quy định về mức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức theo Nghị định 90/2026/NĐ-CP ra sao?

Tại Điều 4 Nghị định 90/2026/NĐ-CP, quy định về mức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế như sau:

[1] Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm hành chính về dân số là 30.000.000 đồng đối với cá nhân và 60.000.000 đồng đối với tổ chức.

[2] Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm hành chính về y tế dự phòng và phòng, chống HIV/AIDS là 50.000.000 đồng đối với cá nhân và 100.000.000 đồng đối với tổ chức.

[3] Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm hành chính về bảo hiểm y tế là 75.000.000 đồng đối với cá nhân và 150.000.000 đồng đối với tổ chức.

[4] Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm hành chính về khám bệnh, chữa bệnh, dược, mỹ phẩm và thiết bị y tế là 100.000.000 đồng đối với cá nhân và 200.000.000 đồng đối với tổ chức.

[5] Mức phạt tiền được quy định tại Chương II Nghị định 90/2026/NĐ-CP là mức phạt tiền đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

[6] Thẩm quyền phạt tiền của các chức danh được quy định tại Chương III Nghị định 90/2026/NĐ-CP là thẩm quyền phạt tiền đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, thẩm quyền phạt tiền tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền phạt tiền cá nhân.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Cơ quan Công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào?

Sau khi hoàn thành công trình cơ quan công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào? Có yêu cầu về năng lực, thành phần tham gia nghiệm thu không?

Bài viết mới nhất