Việc kháng nghị quyết định hình sự sơ thẩm chưa có hiệu lực theo thủ tục phúc thẩm được thực hiện khi có những căn cứ nào?

08:18 | 06/01/2023
Tôi có thắc mắc liên quan đến vấn đề kháng nghị quyết định hình sự của Viện Kiểm sát. Cho tôi hỏi việc kháng nghị quyết định hình sự sơ thẩm chưa có hiệu lực theo thủ tục phúc thẩm được thực hiện khi có những căn cứ nào? Và cho tôi hỏi thêm là thời hạn kháng nghị đối với quyết định hình sự là bao lâu? Tôi rất mong nhận được câu trả lời trong thời gian sớm nhất có thể. Câu hỏi của anh Trung Tín ở Bà Rịa - Vũng Tàu.
Nội dung chính
  1. Việc kháng nghị quyết định hình sự sơ thẩm chưa có hiệu lực theo thủ tục phúc thẩm được thực hiện khi có những căn cứ nào?
  2. Quyết định kháng nghị quyết định hình sự sơ thẩm của Viện kiểm sát gồm những nội dung nào?
  3. Thời hạn kháng nghị quyết định hình sự sơ thẩm chưa có hiệu lực theo thủ tục phúc thẩm là bao lâu?

Việc kháng nghị quyết định hình sự sơ thẩm chưa có hiệu lực theo thủ tục phúc thẩm được thực hiện khi có những căn cứ nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 37 Quy chế công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử vụ án hình sự ban hành kèm theo Quyết định 505/QĐ-VKSTC năm 2017 quy định về căn cứ và thời hạn kháng nghị như sau:

Căn cứ và thời hạn kháng nghị
1. Bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm khi có một trong những căn cứ sau đây:
a) Việc điều tra, xét hỏi tại phiên tòa sơ thẩm không đầy đủ dẫn đến đánh giá không đúng tính chất của vụ án;
b) Kết luận, quyết định trong bản án, quyết định sơ thẩm không phù hợp với các tình tiết khách quan của vụ án;
c) Có sai lầm trong việc áp dụng các quy định của Bộ luật Hình sự, Bộ luật Dân sự và các văn bản pháp luật khác;
d) Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm không đúng luật định hoặc có vi phạm nghiêm trọng khác về thủ tục tố tụng.
...

Theo đó, việc kháng nghị quyết định hình sự sơ thẩm chưa có hiệu lực theo thủ tục phúc thẩm được thực hiện khi có một trong những căn cứ sau:

+ Việc điều tra, xét hỏi tại phiên tòa sơ thẩm không đầy đủ dẫn đến đánh giá không đúng tính chất của vụ án.

+ Kết luận, quyết định trong bản án, quyết định sơ thẩm không phù hợp với các tình tiết khách quan của vụ án.

+ Có sai lầm trong việc áp dụng các quy định của Bộ luật Hình sự, Bộ luật Dân sự và các văn bản pháp luật khác.

+ Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm không đúng luật định hoặc có vi phạm nghiêm trọng khác về thủ tục tố tụng.

Quyết định hình sự sơ thẩm

Việc kháng nghị quyết định hình sự sơ thẩm chưa có hiệu lực theo thủ tục phúc thẩm được thực hiện khi có những căn cứ nào? (Hình từ Internet)

Quyết định kháng nghị quyết định hình sự sơ thẩm của Viện kiểm sát gồm những nội dung nào?

Theo khoản 1, khoản 2 Điều 336 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về kháng nghị của Viện kiểm sát như sau:

Kháng nghị của Viện kiểm sát
1. Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị bản án hoặc quyết định sơ thẩm.
2. Quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát có các nội dung chính:
a) Ngày, tháng, năm ra quyết định kháng nghị và số của quyết định kháng nghị;
b) Tên của Viện kiểm sát ra quyết định kháng nghị;
c) Kháng nghị đối với toàn bộ hay một phần bản án, quyết định sơ thẩm;
d) Lý do, căn cứ kháng nghị và yêu cầu của Viện kiểm sát;
đ) Họ tên, chức vụ của người ký quyết định kháng nghị.
...

Theo quy định trên, cơ quan có quyền kháng nghị quyết định hình sự sơ thẩm là Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp.

Và quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát có các nội dung chính sau:

+ Ngày, tháng, năm ra quyết định kháng nghị và số của quyết định kháng nghị.

+ Tên của Viện kiểm sát ra quyết định kháng nghị.

+ Kháng nghị đối với toàn bộ hay một phần bản án, quyết định sơ thẩm.

+ Lý do, căn cứ kháng nghị và yêu cầu của Viện kiểm sát.

+ Họ tên, chức vụ của người ký quyết định kháng nghị.

Thời hạn kháng nghị quyết định hình sự sơ thẩm chưa có hiệu lực theo thủ tục phúc thẩm là bao lâu?

Theo quy định tại Điều 337 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 về thời hạn kháng nghị như sau:

Thời hạn kháng nghị
1. Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 30 ngày kể từ ngày Tòa án tuyên án.
2. Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp đối với quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm là 07 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Như vậy, thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp đối với quyết định hình sự của Tòa án cấp sơ thẩm là 07 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thị Tuyết Vân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Pháp luật
Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bị đưa đi cai nghiện bắt buộc khi nào? Thời hiệu áp dụng biện pháp ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về trường hợp, thời hiệu và thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc, theo Luật Phòng chống ma túy 2025 và Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16.

Pháp luật
Quá cảnh người bị dẫn độ hiện nay quy định như thế nào? Chi tiết quy định về quá cảnh người bị dẫn độ tại NĐ 167 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục quá cảnh người bị dẫn độ qua lãnh thổ Việt Nam, trách nhiệm quản lý, xử lý trường hợp hạ cánh đột xuất và thủ tục Việt Nam đề nghị nước ngoài cho phép quá cảnh, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.

Pháp luật
Áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong dẫn độ thực hiện khi đáp ứng điều kiện gì? Thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về điều kiện áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong dẫn độ và trình tự, thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc này khi Việt Nam là nước được yêu cầu hoặc nước yêu cầu dẫn độ, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất