Vi phạm quy định về an toàn trong sử dụng điện cho mục đích sinh hoạt dịch vụ bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 133?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 125 lượt xem
10:40 | 26/06/2026
Vi phạm quy định về an toàn trong sử dụng điện cho mục đích sinh hoạt dịch vụ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng theo Nghị định 133/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Vi phạm quy định về an toàn trong sử dụng điện cho mục đích sinh hoạt dịch vụ bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 133?
  2. Cập nhật Giá điện sinh hoạt 2026 mới nhất hiện nay?
  3. Quyền và nghĩa vụ của khách hàng sử dụng điện năm 2026 là gì?

Vi phạm quy định về an toàn trong sử dụng điện cho mục đích sinh hoạt dịch vụ bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 133?

Vi phạm quy định về an toàn trong sử dụng điện cho mục đích sinh hoạt dịch vụ bị phạt tiền thấp nhất là 5.000.000 đồng đến cao nhất là 40.000.000 đồng theo Nghị định 133/2026/NĐ-CP tùy theo hành vi và mức độ vi phạm.

Cụ thể, căn cứ theo Điều 19 Nghị định 133/2026/NĐ-CP vi phạm quy định về an toàn trong sử dụng điện cho mục đích sinh hoạt dịch vụ có mức phạt như sau:

(1) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

- Lắp đặt, sử dụng vật tư, thiết bị, dụng cụ điện không bảo đảm các quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định;

- Không sửa chữa, thay thế dây dẫn, thiết bị điện không bảo đảm chất lượng trong hệ thống điện của nhà ở và công trình.

(2) Phạt tiền tổ chức từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

- Xây dựng, lắp đặt hệ thống điện trong nhà điều hành hoặc văn phòng, công trình không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về hệ thống điện trong nhà ở, công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy chuẩn kỹ thuật về kỹ thuật điện theo quy định pháp luật về điện lực;

- Khi ký hợp đồng mua bán điện và cấp điện cho tổ chức, cá nhân sử dụng điện cho mục đích sinh hoạt, dịch vụ, đơn vị bán điện không cung cấp cho tổ chức, cá nhân sử dụng điện các thông tin và hướng dẫn về nguy cơ gây mất an toàn trong sử dụng điện và các biện pháp bảo đảm an toàn điện.

(3) Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc cải tạo, thay thế, lắp đặt, sử dụng dây dẫn, thiết bị điện đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại (1).

Lưu ý:

Mức phạt tiền tối đa đối với mỗi hành vi vi phạm trong lĩnh vực điện lực là 100.000.000 đồng đối với cá nhân và 200.000.000 đồng đối với tổ chức

Mức phạt tiền tại (1) quy định trên áp dụng đối với cá nhân, còn mức phạt tiền tại (2) áp dụng đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 lần mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính.

(khoản 3 Điều 4 Nghị định 133/2026/NĐ-CP)

>> Bảng giá bán lẻ điện mới nhất 2026 bao nhiêu nghìn đồng/kWh?

>> Mức giá bán lẻ điện bình quân 2026 là bao nhiêu? Bảng giá điện mới nhất 2026 chi tiết ra sao?

Vi phạm quy định về an toàn trong sử dụng điện cho mục đích sinh hoạt dịch vụ bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 133?

Vi phạm quy định về an toàn trong sử dụng điện cho mục đích sinh hoạt dịch vụ bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 133? (Hình từ Internet)

Cập nhật Giá điện sinh hoạt 2026 mới nhất hiện nay?

Giá điện sinh hoạt trong bài viết này được hiểu là giá bán lẻ điện cho nhóm khách hàng sử dụng điện mục đích sinh hoạt (giá bán lẻ điện sinh hoạt).

Theo Điều 3 Quyết định 14/2025/QĐ-TTg, giá bán lẻ điện cho nhóm khách hàng sử dụng điện mục đích sinh hoạt (giá điện sinh hoạt) gồm 5 bậc có mức giá tăng dần nhằm khuyến khích sử dụng điện tiết kiệm, hiệu quả.

Cập nhật Giá điện sinh hoạt 2026 theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg và mức giá bán lẻ điện bình quân theo Quyết định 1279/QĐ-BCT năm 2025 như sau:

BẢNG Giá điện sinh hoạt 2026 mới nhất

Giá bán lẻ điện cho sinh hoạt

Giá bán điện (đồng/kWh)

(chưa bao gồm VAT)

Tỷ lệ so với mức giá bán lẻ điện bình quân được điều chỉnh theo thẩm quyền (%)

Bậc 1: Cho kWh đến 100

1983.66

90%

Bậc 2: Cho kWh từ 101 - 200

2380.39

108%

Bậc 3: Cho kWh từ 201 - 400

2997.53

136%

Bậc 4: Cho kWh từ 401 - 700

3570.59

162%

Bậc 5: Cho kWh từ 701 trở lên

3967.32

180%

Mức giá điện sinh hoạt 2026 nêu trên được tính theo tỷ lệ so với mức giá bán lẻ điện bình quân là 2.204,0655 đồng/kWh (chưa bao gồm VAT).

Sau khi điều chỉnh giá điện sinh hoạt 2026 theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg khi giảm bậc từ 6 bậc xuống còn 5 bậc giá điện các bậc 1 - 5 được tính bằng 90 - 180% giá bán lẻ điện bình quân hiện hành (2.204,06 đồng/kWh, chưa bao gồm VAT). Như vậy, giá thấp nhất khoảng 1.984 đồng/kWh và cao nhất là 3.967 đồng/kWh (chưa bao gồm thuế VAT).

Cụ thể:

- Bậc 1: 0 - 100kWh sẽ được áp dụng tính bằng 90% giá điện bán lẻ bình quân, giữ nguyên so với giá điện 6 bậc.

- Bậc 2: 101 - 200kWh áp dụng tính bằng 108% của giá điện bán lẻ bình quân, tăng 330 đồng/kWh so với đơn giá điện bậc 2, thang 6 bậc.

- Bậc 3: 201 - 400kWh áp dụng tính bằng 136% của giá điện bán lẻ bình quân, tăng 617 đồng/kWh so với đơn giá điện bậc 3, thang giá điện 6 bậc.

- Bậc 4: 401 - 700kWh áp dụng tính bằng 162% của giá điện bán lẻ bình quân, tăng 572 đồng/kWh so với đơn giá điện bậc 4, thang giá điện 6 bậc.

- Bậc 5: 701kWh trở lên áp dụng tính bằng 180% của giá điện bán lẻ bình quân, tăng 617 đồng/kWh so với đơn giá điện bậc 5, thang giá điện 6 bậc.

Quyền và nghĩa vụ của khách hàng sử dụng điện năm 2026 là gì?

Căn cứ theo Điều 66 Luật Điện lực 2024 quy định quyền và nghĩa vụ của khách hàng sử dụng điện năm 2026 cụ thể như sau:

(1) Khách hàng sử dụng điện có các quyền sau đây:

- Được cung cấp đủ số lượng công suất, điện năng, bảo đảm chất lượng điện đã được thỏa thuận trong hợp đồng;

- Yêu cầu bên bán điện kịp thời khôi phục việc cấp điện sau khi mất điện;

- Được bồi thường thiệt hại do bên bán điện gây ra theo quy định của pháp luật;

- Yêu cầu bên bán điện kiểm tra chất lượng dịch vụ điện, tính chính xác của thiết bị đo đếm điện, số tiền điện phải thanh toán;

- Được cung cấp thông tin cần thiết liên quan đến dịch vụ bán lẻ điện và hướng dẫn về an toàn điện;

- Được lựa chọn bên bán điện trong thị trường bán lẻ điện cạnh tranh;

- Quyền khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(2) Khách hàng sử dụng điện có các nghĩa vụ sau đây:

- Thanh toán tiền điện đầy đủ, đúng thời hạn và thực hiện các thỏa thuận khác trong hợp đồng mua bán điện;

- Sử dụng điện an toàn, tiết kiệm và hiệu quả; thực hiện các quy định, chương trình về quản lý nhu cầu điện để bảo đảm hệ thống điện vận hành an toàn, liên tục;

- Sử dụng dịch vụ truyền tải điện, phân phối điện, điều độ hệ thống điện, điều hành giao dịch thị trường điện phù hợp với từng cấp độ thị trường điện cạnh tranh;

- Sử dụng điện đúng đối tượng và mục đích theo quy định tại hợp đồng mua bán điện;

- Thông báo kịp thời cho bên bán điện khi phát hiện những hiện tượng bất thường có thể gây mất điện, mất an toàn cho người và tài sản;

- Tạo điều kiện để bên bán điện, đơn vị truyền tải điện, đơn vị phân phối điện kiểm tra, sửa chữa, ghi chỉ số đo điện năng, bảo dưỡng, sửa chữa, lắp đặt và thay thế hệ thống đo đếm điện, trang thiết bị điện của đơn vị truyền tải điện, đơn vị phân phối điện và liên hệ với khách hàng;

- Đầu tư đường dây dẫn điện sau công tơ đến nơi sử dụng điện, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Điện lực 2024; thiết kế hệ thống điện trong công trình thuộc phạm vi quản lý đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật;

- Bảo đảm các trang thiết bị sử dụng điện đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và yêu cầu về an toàn điện, an toàn phòng cháy, chữa cháy;

- Bồi thường khi gây thiệt hại cho bên bán điện theo quy định của pháp luật;

- Bảo vệ công tơ điện đặt trong phạm vi quản lý của mình theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán điện; không được tự ý tháo gỡ, di chuyển công tơ điện. Khi có nhu cầu di chuyển công tơ điện sang vị trí khác, phải được sự đồng ý của bên bán điện và phải chịu chi phí di chuyển;

- Nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Điện lực 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(3) Khách hàng sử dụng điện lớn có các quyền sau đây:

- Quyền quy định tại khoản 1 Điều 66 Luật Điện lực 2024 và được sử dụng dịch vụ truyền tải điện, phân phối điện theo quy định tại hợp đồng ký với đơn vị truyền tải điện, phân phối điện;

- Khi tham gia thị trường điện cạnh tranh, có quyền mua điện trực tiếp từ đơn vị phát điện thông qua hợp đồng mua bán điện, hợp đồng kỳ hạn điện, hợp đồng quyền chọn mua điện hoặc bán điện, hợp đồng tương lai điện và mua điện giao ngay trên thị trường điện cạnh tranh.

(4) Khách hàng sử dụng điện lớn có các nghĩa vụ sau đây:

- Nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 66 Luật Điện lực 2024;

- Thực hiện chế độ sử dụng điện theo yêu cầu của cấp điều độ có quyền điều khiển, biện pháp bảo đảm yêu cầu chất lượng điện năng, an toàn điện và nội dung khác đã được thỏa thuận trong hợp đồng mua bán điện, hợp đồng ký với đơn vị truyền tải điện, phân phối điện.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất