Bảng giá bán lẻ điện mới nhất 2026, mức giá bán lẻ điện theo các bậc của điện lực
Bảng giá bán lẻ điện mới nhất 2026, mức giá bán lẻ điện theo các bậc của điện lực theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg và mức giá bán lẻ điện bình quân theo Quyết định 1279/QĐ-BCT năm 2025 cụ thể:
Mức giá điện theo khung giờ 2026 được tính theo tỷ lệ so với mức giá bán lẻ điện bình quân là 2.204,0655 đồng/kWh (chưa bao gồm VAT).
Căn cứ khoản 1 Điều 1 Quyết định 963/QĐ-BCT năm 2026 quy thay khung giờ cao điểm, thấp điểm và giờ bình thường của hệ thống điện quốc gia như sau:
Điều 1. Khung giờ cao điểm, thấp điểm và giờ bình thường của hệ thống điện quốc gia như sau:
1. Khung giờ cao điểm áp dụng:
a) Các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy: từ 17h30 đến 22h30 (05 giờ/ngày);
b) Ngày Chủ nhật: không có giờ cao điểm.
2. Khung giờ bình thường áp dụng:
a) Các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy: từ 06h00 đến 17h30 và từ 22h30 đến 24h00 (13 giờ/ngày);
b) Ngày Chủ nhật: từ 06h00 đến 24h00 (18 giờ/ngày).
3. Khung giờ thấp điểm áp dụng: từ 00h00 đến 06h00 tất cả các ngày trong tuần (06 giờ/ngày).
Như vậy, điện lực điều chỉnh bảng giá bán lẻ điện mới nhất 2026, mức giá bán lẻ điện theo các bậc của điện lực dựa trên các khung giờ bán điện dưới đây:

Theo đó, bảng giá bán lẻ điện mới nhất 2026, mức giá bán lẻ điện theo các bậc của điện lực như sau:
Bảng giá bán lẻ điện mới nhất 2026, mức giá bán lẻ điện theo các bậc của điện lực
TT | Nhóm đối tượng khách hàng | Tỷ lệ so với mức giá bán lẻ điện bình quân được điều chỉnh theo thẩm quyền (%) |
1 | Giá bán lẻ điện cho sản xuất | |
1.1 | Cấp điện áp cao áp trên 35 kV | |
1.1.1 | Cấp điện áp 220 kV | |
a) Giờ bình thường | 84% | |
b) Giờ thấp điểm | 53% | |
c) Giờ cao điểm | 146% | |
1.1.2 | Cấp điện áp trên 35 kV đến dưới 220 kV | |
a) Giờ bình thường | 85% | |
b) Giờ thấp điểm | 54% | |
c) Giờ cao điểm | 151% | |
1.2 | Cấp điện áp trung áp (trên 01 kV đến 35 kV) | |
a) Giờ bình thường | 86% | |
b) Giờ thấp điểm | 56% | |
c) Giờ cao điểm | 157% | |
1.3 | Cấp điện áp hạ áp đến 01 kV | |
a) Giờ bình thường | 93% | |
b) Giờ thấp điểm | 61% | |
c) Giờ cao điểm | 168% | |
2 | Giá bán lẻ điện cho hành chính sự nghiệp | |
2.1 | Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở giáo dục | |
2.1.1 | Cấp điện áp từ trung áp trở lên (trên 01 kV) | 90% |
2.1.2 | Cấp điện áp hạ áp đến 01 kV | 96% |
2.2 | Chiếu sáng công cộng, đơn vị hành chính sự nghiệp | |
2.2.1 | Cấp điện áp từ trung áp trở lên (trên 01 kV) | 99% |
2.2.2 | Cấp điện áp hạ áp đến 01 kV | 103% |
3 | Giá bán lẻ điện cho kinh doanh | |
3.1 | Giá bán lẻ điện cho cơ sở lưu trú du lịch | |
3.1.1 | Cấp điện áp từ trung áp trở lên (trên 01 kV) | |
a) Giờ bình thường | 86% | |
b) Giờ thấp điểm | 56% | |
c) Giờ cao điểm | 157% | |
3.1.2 | Cấp điện áp hạ áp đến 01 kV | |
a) Giờ bình thường | 93% | |
b) Giờ thấp điểm | 61% | |
c) Giờ cao điểm | 168% | |
3.2 | Giá bán lẻ điện cho sạc xe điện (*) | |
3.2.1 | Cấp điện áp từ trung áp trở lên (trên 01 kV) | |
a) Giờ bình thường | 118% | |
b) Giờ thấp điểm | 71% | |
c) Giờ cao điểm | 174% | |
3.2.2 | Cấp điện áp hạ áp đến 01 kV | |
a) Giờ bình thường | 125% | |
b) Giờ thấp điểm | 75% | |
c) Giờ cao điểm | 195% | |
3.3 | Giá bán lẻ điện cho các hộ kinh doanh khác | |
3.3.1 | Cấp điện áp từ trung áp trở lên (trên 01 kV) | |
a) Giờ bình thường | 133% | |
b) Giờ thấp điểm | 75% | |
c) Giờ cao điểm | 230% | |
3.3.2 | Cấp điện áp hạ áp đến 01 kV | |
a) Giờ bình thường | 145% | |
b) Giờ thấp điểm | 89% | |
c) Giờ cao điểm | 248% | |
4 | Giá bán lẻ điện cho sinh hoạt | |
Bậc 1: Cho kWh đến 100 | 90% | |
Bậc 2: Cho kWh từ 101 - 200 | 108% | |
Bậc 3: Cho kWh từ 201 - 400 | 136% | |
Bậc 4: Cho kWh từ 401 - 700 | 162% | |
Bậc 5: Cho kWh từ 701 trở lên | 180% |
(*) Áp dụng trong thời hạn 3 năm kể từ ngày cơ cấu biểu giá bán lẻ điện theo Quyết định này được áp dụng trên thực tế theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Quyết định 14/2025/QĐ-TTg.
*Trên đây là bảng giá bán lẻ điện mới nhất 2026 bao nhiêu nghìn đồng/kWh, mức giá bán lẻ điện theo các bậc của điện lực mới nhất!

Bảng giá bán lẻ điện mới nhất 2026 bao nhiêu nghìn đồng/kWh? Mức giá bán lẻ điện theo các bậc của điện lực mới nhất? (Hình ảnh Internet)
Giá bán lẻ điện cho sản xuất áp dụng cho các ngành 2026 nào?
Căn cứ Điều 7 Thông tư 60/2025/TT-BCT quy định giá bán lẻ điện cho sản xuất áp dụng đối với bên mua điện sử dụng cho mục đích sản xuất thuộc các ngành sau:
- Công nghiệp;
- Xây dựng; giao thông vận tải; khai thác mỏ; lâm nghiệp; thủy hải sản;
- Nông nghiệp: trồng trọt; bơm nước tưới tiêu; chăn nuôi gia súc, thủy hải sản và các loại chăn nuôi khác; sản xuất thuốc bảo quản và chống dịch bệnh;
- Sản xuất nước sạch cung cấp cho tiêu dùng sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh;
- Văn phòng quản lý sản xuất được đặt tại địa điểm cùng với khu vực sản xuất;
- Các kho chứa hàng hoá (nguyên vật liệu, thành phẩm, bán thành phẩm) đang trong quá trình sản xuất và địa điểm đặt kho tại khu vực sản xuất;
- Các đơn vị sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích (cho phần sản lượng điện năng sử dụng cho các hoạt động công ích), trừ hoạt động chiếu sáng công cộng;
- Bơm thoát nước, bơm tiêu úng, trạm xử lý nước thải;
- Các tổng đài, mạng truyền dẫn, trạm thu, phát sóng thuộc các đơn vị viễn thông, đơn vị truyền hình;
- Các cơ sở dệt vải, chăn nuôi, ấp trứng gia cầm, xay xát, làm đá đông lạnh, hàn, xì, cưa xẻ, đồ mộc, sấy thóc (lúa), bảo quản nông sản sau thu hoạch;
- Hoạt động in ấn thuộc nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo; hoạt động in ấn của cơ quan báo chí, truyền thông, nhà xuất bản;
- May gia công công nghiệp; thêu vi tính công nghiệp; giặt là công nghiệp; chế biến thực phẩm, nông sản, lâm sản, hải sản;
- Sản xuất sản phẩm cơ khí; sản xuất các sản phẩm từ vàng bạc, đá quý; sản xuất phần mềm tin học, âm bản; sản xuất bao bì;
- Chiếu xạ tiệt trùng;
- Các hoạt động sản xuất khác.
Giá bán lẻ điện cho cơ sở lưu trú du lịch 2026 như thế nào?
Căn cứ Điều 9 Thông tư 60/2025/TT-BCT quy định giá bán lẻ điện cho cơ sở lưu trú du lịch 2026 như sau:
- Giá bán lẻ điện cho cơ sở lưu trú du lịch áp dụng đối với bên mua điện là cơ sở lưu trú du lịch theo quy định của pháp luật có liên quan và hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Đối với cơ sở lưu trú du lịch có sử dụng một phần điện năng cho mục đích khác ngoài kinh doanh lưu trú du lịch, bao gồm cả trường hợp cho tổ chức, cá nhân thuê hoặc sử dụng mặt bằng tại cơ sở lưu trú du lịch, việc áp dụng giá bán điện được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Thông tư 60/2025/TT-BCT.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];