Vận chuyển trái phép chất ma túy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP?

Phan Thanh Thảo 111 lượt xem
10:25 | 15/05/2026
Vận chuyển trái phép chất ma túy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự có thể bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
Nội dung chính
  1. Vận chuyển trái phép chất ma túy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP?
  2. Hình thức xử phạt bổ sung đối với hành vi Vận chuyển trái phép chất ma túy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự là gì?
  3. Trách nhiệm của cá nhân, gia đình trong phòng, chống ma túy?

Vận chuyển trái phép chất ma túy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP?

Đối với hành vi Vận chuyển trái phép chất ma túy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì có thể bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng, cụ thể như sau:

Căn cứ tại điểm a khoản 2 Điều 30 Nghị định 282/2025/NĐ-CP Vi phạm các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma túy thì:

Vi phạm các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma túy
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Sử dụng trái phép chất ma túy nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Kỳ thị người sử dụng trái phép chất ma túy, người cai nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Tàng trữ, vận chuyển trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Chiếm đoạt tiền chất dùng vào việc sản xuất trái phép chất ma túy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
c) Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, mua bán phương tiện, dụng cụ dùng vào việc sản xuất hoặc sử dụng trái phép chất ma túy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
...

Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 2 Điều 5 Nghị định 282/2025/NĐ-CP)

Vận chuyển trái phép chất ma túy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP?

Vận chuyển trái phép chất ma túy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP? (Hình từ Internet)

Hình thức xử phạt bổ sung đối với hành vi Vận chuyển trái phép chất ma túy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự là gì?

Căn cứ tại điểm a khoản 2 Điều 30 Nghị định 282/2025/NĐ-CP và điểm a khoản 8 Điều 30 Nghị định 282/2025/NĐ-CP về vi phạm các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma túy:

Vi phạm các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma túy
...
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Tàng trữ, vận chuyển trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
...
8. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1; các khoản 2 và 3; điểm a khoản 4; các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 5; các điểm a và b khoản 6 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm h khoản 5 Điều này, trừ trường hợp có quy định pháp luật về việc thu hồi giấy phép, chứng chỉ hành nghề, Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;
c) Đình chỉ hoạt động từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5 Điều này;
d) Căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng để quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất đối với người nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 6 và 7 Điều này.
9. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm b và c khoản 2; điểm a khoản 4; các điểm b, c và đ khoản 5; điểm a khoản 6 Điều này.

Như vậy, Hình thức xử phạt bổ sung đối với hành vi Vận chuyển trái phép chất ma túy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự là Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.

Trách nhiệm của cá nhân, gia đình trong phòng, chống ma túy?

Trách nhiệm của cá nhân, gia đình trong phòng, chống ma túy được quy định tại Điều 6 Luật Phòng, chống ma túy 2021, cụ thể:

- Tuyên truyền, giáo dục thành viên trong gia đình, người thân về tác hại của ma túy và thực hiện quy định của pháp luật về phòng, chống ma túy; quản lý, ngăn chặn thành viên trong gia đình vi phạm pháp luật về phòng, chống ma túy.

- Thực hiện đúng chỉ định của người có thẩm quyền về sử dụng thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất.

- Hợp tác với cơ quan chức năng trong đấu tranh với tội phạm và tệ nạn ma túy; tham gia hỗ trợ hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy và điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế; theo dõi, giúp đỡ người sau cai nghiện ma túy hòa nhập cộng đồng; phòng, chống tái nghiện ma túy.

- Cung cấp kịp thời thông tin về tội phạm, tệ nạn ma túy và việc trồng cây có chứa chất ma túy cho cơ quan công an hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền; tham gia xóa bỏ cây có chứa chất ma túy do chính quyền địa phương tổ chức.

>> Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy khoản 1 2 Điều 255 Bộ luật Hình sự đi tù bao nhiêu năm?

>> Ma túy tồn tại trong máu bao lâu?

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?

Bài viết mới nhất