Văn bản ủy quyền đăng ký doanh nghiệp có phải công chứng không? Đối tượng ủy quyền đăng ký doanh nghiệp được quy định ra sao?

Tôi muốn hỏi văn bản ủy quyền đăng ký doanh nghiệp có phải công chứng không? Tôi được ủy quyền bằng văn bản để đi đăng ký doanh nghiệp. Như vậy tôi có phải đi công chứng không? Ngoài ra, tôi muốn biết thêm uỷ quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng được quy định thế nào? Mong được giải đáp. Xin cảm ơn!

Đối tượng ủy quyền đăng ký doanh nghiệp được quy định ra sao?

Căn cứ khoản 4 điều 3 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định như sau:

" 4. Người nộp hồ sơ là người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp hoặc người được người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp quy định tại Điều 12 Nghị định này."

Như vậy, người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Văn bản ủy quyền đăng ký doanh nghiệp có phải công chứng không?

Căn cứ Điều 12 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp như sau:

"Người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định sau đây:
1. Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân được ủy quyền. Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.
2. Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân người được giới thiệu.
3. Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, nhân viên bưu chính phải nộp bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
4. Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì việc ủy quyền thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này."

Đối chiếu quy định trên, như vậy, văn bản ủy quyền để thực hiện đăng ký doanh nghiệp không cần phải công chứng, chứng thực.

Văn bản ủy quyền

Văn bản ủy quyền

Uỷ quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng được quy định thế nào?

Căn cứ khoản 3 Điều 43 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử như sau:

"3. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử được chấp thuận khi có đầy đủ các yêu cầu sau:
a) Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ bằng bản giấy. Người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp, thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài hoặc cá nhân khác ký tên trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có thể sử dụng chữ ký số để ký trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn bản giấy theo các định dạng quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Các thông tin đăng ký doanh nghiệp được kê khai trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phải đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ bằng bản giấy; có bao gồm thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ;
c) Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử phải được xác thực bằng chữ ký số hoặc Tài khoản đăng ký kinh doanh của người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp hoặc người được người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có các giấy tờ, tài liệu quy định tại Điều 12 Nghị định này."

Bên cạnh đó, theo khoản 1 Điều 45 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh như sau:

"1. Người nộp hồ sơ sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử và thanh toán phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh, văn bản ủy quyền phải có thông tin liên hệ của người ủy quyền để xác thực việc nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.

Như vậy, ủy quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng được thực hiện như trên.

Đăng ký doanh nghiệp Tải về các quy định hiện hành liên quan đến Đăng ký doanh nghiệp
Căn cứ pháp lý
MỚI NHẤT
Pháp luật
Đăng ký doanh nghiệp cần nộp bao nhiêu bộ hồ sơ? Giấy tờ pháp lý trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp gồm những gì?
Pháp luật
Khi nào cấp đăng ký doanh nghiệp theo quy trình dự phòng? Ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp được không?
Pháp luật
Ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì trong hồ sơ đăng ký cần kèm theo giấy tờ gì?
Pháp luật
Quy định về ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp? Hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp khi ủy quyền bao gồm những gì?
Pháp luật
Doanh nghiệp phải công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn nào? Các nội dung công bố là gì?
Pháp luật
Căn cước công dân có phải là giấy tờ pháp lý của cá nhân trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không?
Pháp luật
Có giới hạn số lần sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử không?
Pháp luật
Nội dung công bố doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bao gồm những nội dung gì?
Pháp luật
Khi thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp mà không bổ sung thông tin về số điện thoại doanh nghiệp thì hồ sơ có hợp lệ?
Pháp luật
Thay đổi ngành nghề kinh doanh thì có cần nộp bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không?
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Đăng ký doanh nghiệp
5,478 lượt xem
TÌM KIẾM LIÊN QUAN
Đăng ký doanh nghiệp
Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào
Type: