Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã có bắt buộc phải công chứng, chứng thực không?
Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.
Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 12 Nghị định 295/2026/NĐ-CP quy định về việc ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã cho cá nhân như sau:
Ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
...
2. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, cá nhân ký tên tại văn bản đề nghị đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã như sau:
a) Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, kèm theo hồ sơ phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực;
...
Như vậy, văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.

Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã có bắt buộc phải công chứng, chứng thực không? (Hình từ Internet)
Quy định về việc kê khai thông tin cá nhân trong thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã như thế nào?
Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 295/2026/NĐ-CP quy định về việc kê khai thông tin cá nhân trong thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã như sau:
(1) Trường hợp đã có số định danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng, năm sinh, số định danh cá nhân, giới tính của mình và của cá nhân có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Các thông tin kê khai phải chính xác so với các thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin cá nhân được kê khai có sai khác so với thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cá nhân đó có trách nhiệm liên hệ với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để hiệu chỉnh thông tin trước khi thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã.
(2) Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký bằng bản giấy, người nộp hồ sơ đăng ký hợp tác xã xuất trình căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước hoặc sử dụng tài khoản định danh điện tử theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã.
(3) Trường hợp không có số định danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký hợp tác xã có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân của người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, người đại diện tổ hợp tác trong trường hợp người đại diện tổ hợp tác là cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của pháp nhân trong trường hợp người đại diện tổ hợp tác là pháp nhân phải kèm theo bản sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của cá nhân đó theo quy định.
(4) Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải kèm theo bản sao căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người nộp hồ sơ đăng ký, người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, người đại diện tổ hợp tác trong trường hợp người đại diện tổ hợp tác là cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của pháp nhân trong trường hợp người đại diện tổ hợp tác là pháp nhân theo quy định.
(5) Các thông tin cá nhân được Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chia sẻ với Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã bao gồm:
- Họ, chữ đệm và tên;
- Ngày, tháng, năm sinh;
- Số định danh cá nhân;
- Giới tính;
- Dân tộc;
- Quốc tịch;
- Nơi thường trú;
- Nơi ở hiện nay.
(6) Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh có quyền khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để giải quyết thủ tục đăng ký hợp tác xã lưu trữ, bảo quản thông tin, dữ liệu theo quy định của pháp luật, bảo đảm an toàn, bảo mật và được sao lưu dự phòng bảo đảm tính đầy đủ, toàn vẹn của hồ sơ cho phép truy cập, sử dụng khi cần thiết hoặc để phục vụ công tác kiểm tra, đối chiếu, tra soát, giải quyết khiếu nại và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan, tổ chức theo quy định.
Hợp tác xã phải thực hiện những nghĩa vụ gì?
Căn cứ theo Điều 10 Luật Hợp tác xã 2023 quy định về những nghĩa vụ của hợp tác xã bao gồm:
(1) Kết nạp thành viên khi đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023, Điều lệ và pháp luật có liên quan.
(2) Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của thành viên theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023 và Điều lệ.
(3) Thực hiện thỏa thuận giữa hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã với thành viên, đáp ứng tối đa nhu cầu của thành viên đã đăng ký trước khi phục vụ khách hàng không phải là thành viên.
(4) Thực hiện quy định của pháp luật về tài chính, thuế, kế toán, kiểm toán, thống kê và pháp luật có liên quan.
(5) Quản lý, sử dụng vốn, tài sản và các quỹ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật và Điều lệ.
(6) Quản lý, sử dụng đất và tài nguyên theo quy định của pháp luật.
(7) Ký kết và thực hiện hợp đồng lao động, đóng bảo hiểm xã hội và các chính sách cho người lao động theo quy định của pháp luật.
(8) Giáo dục, đào tạo, phổ biến, bồi dưỡng cho thành viên và người lao động.
(9) Thực hiện đúng, đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023.
(10) Thực hiện công bố thông tin cho thành viên theo quy định tại Điều 14 Luật Hợp tác xã 2023 và công bố thông tin theo quy định của pháp luật có liên quan.
(11) Bồi thường thiệt hại do hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gây ra cho thành viên theo quy định của pháp luật và Điều lệ.
(12) Lập, cập nhật và lưu trữ sổ đăng ký thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn.
(13) Thực hiện chế độ báo cáo, cập nhật thông tin về tình hình hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật.
(14) Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];