Hồ sơ đăng ký hợp tác xã cần đáp ứng điều kiện gì để được tiếp nhận vào Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã?

Bùi Đặng Hương Quyên
21:06 | 24/08/2026
Dưới đây là thông tin về các điều kiện để hồ sơ đăng ký hợp tác xã được tiếp nhận vào Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã theo Nghị định 295/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Hồ sơ đăng ký hợp tác xã cần đáp ứng điều kiện gì để được tiếp nhận vào Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã?
  2. Hồ sơ đăng ký thành lập hợp tác xã bao gồm những tài liệu nào?
  3. Quy định về việc kê khai thông tin cá nhân trong thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã như thế nào?

Hồ sơ đăng ký hợp tác xã cần đáp ứng điều kiện gì để được tiếp nhận vào Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 19 Nghị định 295/2026/NĐ-CP quy định các điều kiện để hồ sơ đăng ký hợp tác xã được tiếp nhận vào Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã bao gồm:

(1) Có đủ giấy tờ theo quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định 295/2026/NĐ-CP;

(2) Tên tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký;

(3) Có số điện thoại của người nộp hồ sơ;

(4) Đã nộp lệ phí đăng ký kinh doanh, trừ trường hợp được miễn lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định.

* Trên đây là thông tin về "Hồ sơ đăng ký hợp tác xã cần đáp ứng điều kiện gì để được tiếp nhận vào Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã?"

Hồ sơ đăng ký hợp tác xã cần đáp ứng điều kiện gì để được tiếp nhận vào Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã?

Hồ sơ đăng ký hợp tác xã cần đáp ứng điều kiện gì để được tiếp nhận vào Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã? (Hình từ Internet)

>>> Ủy quyền đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã từ 23/7/2026 được thực hiện ra sao?

>>> Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã từ 23/7/2026 quy định ra sao? Giấy chứng nhận bị thu hồi khi nào?

Hồ sơ đăng ký thành lập hợp tác xã bao gồm những tài liệu nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 42 Luật Hợp tác xã 2023 quy định thành phần hồ sơ đăng ký thành lập hợp tác xã bao gồm:

- Giấy đề nghị đăng ký thành lập;

- Điều lệ;

- Nghị quyết hội nghị thành lập;

- Danh sách thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn;

- Danh sách, số định danh cá nhân của người đại diện theo pháp luật là người Việt Nam; danh sách, bản sao giấy tờ pháp lý của người đại diện theo pháp luật là người nước ngoài;

- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 30 Luật Hợp tác xã 2023;

- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tham gia thành lập bởi cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Quy định về việc kê khai thông tin cá nhân trong thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã như thế nào?

Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 295/2026/NĐ-CP quy định về việc kê khai thông tin cá nhân trong thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã như sau:

(1) Trường hợp đã có số định danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng, năm sinh, số định danh cá nhân, giới tính của mình và của cá nhân có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Các thông tin kê khai phải chính xác so với các thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin cá nhân được kê khai có sai khác so với thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cá nhân đó có trách nhiệm liên hệ với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để hiệu chỉnh thông tin trước khi thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã.

(2) Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký bằng bản giấy, người nộp hồ sơ đăng ký hợp tác xã xuất trình căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước hoặc sử dụng tài khoản định danh điện tử theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã.

(3) Trường hợp không có số định danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký hợp tác xã có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân của người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, người đại diện tổ hợp tác trong trường hợp người đại diện tổ hợp tác là cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của pháp nhân trong trường hợp người đại diện tổ hợp tác là pháp nhân phải kèm theo bản sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của cá nhân đó theo quy định.

(4) Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải kèm theo bản sao căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người nộp hồ sơ đăng ký, người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, người đại diện tổ hợp tác trong trường hợp người đại diện tổ hợp tác là cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của pháp nhân trong trường hợp người đại diện tổ hợp tác là pháp nhân theo quy định.

(5) Các thông tin cá nhân được Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chia sẻ với Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã bao gồm:

- Họ, chữ đệm và tên;

- Ngày, tháng, năm sinh;

- Số định danh cá nhân;

- Giới tính;

- Dân tộc;

- Quốc tịch;

- Nơi thường trú;

- Nơi ở hiện nay.

(6) Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh có quyền khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để giải quyết thủ tục đăng ký hợp tác xã lưu trữ, bảo quản thông tin, dữ liệu theo quy định của pháp luật, bảo đảm an toàn, bảo mật và được sao lưu dự phòng bảo đảm tính đầy đủ, toàn vẹn của hồ sơ cho phép truy cập, sử dụng khi cần thiết hoặc để phục vụ công tác kiểm tra, đối chiếu, tra soát, giải quyết khiếu nại và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan, tổ chức theo quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hưởng ứng Ngày chuyển đổi số Quốc gia năm 2026 theo Quyết định 3696 của của Bộ Nông nghiệp và Môi trường như thế nào?

Ngày Chuyển đổi số quốc gia năm 2026 được tổ chức vào ngày 10/10 với chủ đề “Chuyển đổi số quốc gia: Từ kiến trúc, nền tảng, dữ liệu đến kết quả thực chất, nâng cao hiệu quả quản trị quốc gia”. Vậy hưởng ứng Ngày Chuyển đổi số quốc gia năm 2026 theo Quyết định 3696/QĐ-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường như thế nào?